Sách Từ vựng IELTS 8.0 bản PDF tải FREE - Từ vựng đắt để đạt điểm cao 4 kỹ năng

Sách Từ vựng IELTS 8.0 bản PDF tải FREE – Từ vựng đắt để đạt điểm cao 4 kỹ năng

Sách Từ vựng IELTS 8.0 bản PDF tải FREE – Từ vựng đắt để đạt điểm cao 4 kỹ năng là một trong những Tài liệu và Sách học IELTS, Tài liệu và Sách học tiếng Anh đáng đọc và tham khảo. Hiện Sách Từ vựng IELTS 8.0 bản PDF tải FREE – Từ vựng đắt để đạt điểm cao 4 kỹ năng đang được Tư Vấn Tuyển Sinh chia sẻ miễn phí dưới dạng file PDF.

=> Bạn chỉ cần nhấn vào nút “Tải tài liệu” ở phía bên dưới là đã có thể tải được về máy của mình rồi.

Lưu ý quan trọng

Bên dưới đây mình có spoil 1 phần nội dung trong tài liệu để bạn tham khảo trước về nội dung tài liệu / Sách. Để xem được full nội dung thì bạn hãy nhấn vào nút “Link tải PDF” ở trên để tải bản đầy đủ về nhé

Dưới đây là toàn bộ nội dung được trích xuất từ các hình ảnh được cung cấp:

Hình 1:

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: TỔNG QUAN VỀ TỪ VỰNG IELTS
1 Vai trò của việc trau dồi vốn từ vựng để đạt điểm band 8.0 trong bài thi IELTS
2 Tiêu chí về từ vựng để đạt band 8.0 trong bài thi IELTS
3 Thế nào là từ vựng “ĐẮT”?
4 Các điểm cần lưu ý khi học từ vựng
5 Gọi ý các phương pháp trau dồi từ vựng “ĐẮT”.

CHƯƠNG II: TỪ VỰNG IELTS THEO CHỦ ĐIỂM
UNIT 01 ON THE MOVE
Topic: Transport and traffic, Travel and holidays
Exam practice: Writing Task 2

UNIT 02 EFFECTIVE COMMUNICATION
Topic: Learning a language, Day-to-day communication
Exam practice: Speaking Part 2

UNIT 03 THE MODERN WORLD
Topic: Globalization, Urbanization
Exam practice: Writing Task 1

UNIT 04 TECHNOLOGY
Topic: Applications and the Internet, Technology applications
Exam practice: Listening Section 3

UNIT 05 HISTORY AND MUSEUMS
Topic: History, Museums
Exam practice: Reading Passage 3

UNIT 06 WORKING LIFE
Topic: Business, Employment
Exam practice: Listening Section 4

UNIT 07 MONEY MATTERS
Topic: Money, Spending
Exam practice: Speaking Part 3

UNIT 08 LEISURE TIME
Topic: Hobbies and interests, Books and movies
Exam practice: Listening Section 2

UNIT 09 A HEALTHY LIFESTYLE
Topic: Health and diet, Sport and fitness
Exam practice: Speaking Part 2

UNIT 10 THE SOCIETY
Topic: Crimes and punishment, Social issues
Exam practice: Writing Task 2

UNIT 11 GROWING UP
Topic: Adulthood and relationships, Childhood
Exam practice: Reading Passage 1

UNIT 12 EDUCATION
Topic: Study and research, Stress and pressure
Exam practice: Reading Passage 2

UNIT 13 THE MEDIA
Topic: Advertising, Television and newspapers
Exam practice: Speaking Part 1

UNIT 14 ENVIRONMENT
Topic: Environmental problems, Protecting the environment
Exam practice: Writing Task 1

UNIT 15 ACCOMMODATION
Topic: Houses and buildings, Urban and rural life
Exam practice: Listening Section 1

ANSWER KEYS


Hình 2:

Chương II
Từ vựng IELTS theo chủ điểm

Unit 01 On the move
Unit 02 Effective communication
Unit 03 The modern world
Unit 04 Technology
Unit 05 History and museums
Unit 06 Working life
Unit 07 Money matters
Unit 08 Leisure time
Unit 09 A healthy lifestyle
Unit 10 The society
Unit 11 Growing up
Unit 12 Education
Unit 13 The media
Unit 14 Environment
Unit 15 Accommodation


Hình 3:

UNIT 01 ON THE MOVE

  • Transport and traffic
  • Travel and holidays

BRAINSTORMING
Hãy thử trả lời các câu hỏi dưới đây về chủ đề On the move (Di chuyển) để kiểm tra vốn từ vựng của bạn nhé!

Do you often use public transport?
(Bạn có thường sử dụng phương tiện công cộng không?)

How easy is it to travel around your country?
(Đi du lịch ở nước bạn có dễ dàng không?)

How could the transport system be improved in your country?
(Làm cách nào để cải thiện hệ thống giao thông ở nước bạn?)

Bạn liệt kê được bao nhiêu từ và cụm từ cho chủ đề này?
Hãy tự đánh giá mức độ hiểu biết của mình nhé:
Điểm: …/3
3 Vốn từ vựng của tôi rất phong phú
2 Vốn từ vựng của tôi còn hạn chế
1 Vốn từ vựng của tôi rất hạn hẹp

Tổng quan về từ vựng IELTS

1. Vai trò của từ vựng trong kỳ thi IELTS

Việc thiếu vốn từ vựng sẽ gây khó khăn trong cả bốn kỹ năng:

  • Listening: Không nghe được đáp án.
  • Reading: Không hiểu nội dung đoạn văn.
  • Speaking: Không diễn đạt được ý tưởng.
  • Writing: Dùng từ không chính xác.

Để học từ vựng hiệu quả, người học cần:

  • Hiểu rõ vai trò của từ vựng trong bài thi.
  • Xây dựng lộ trình học phù hợp.
  • Chọn nguồn từ vựng chất lượng.
  • Kiểm tra và ôn luyện thường xuyên.

2. Tiêu chí từ vựng để đạt Band 8.0

IELTS đánh giá từ vựng qua tiêu chí Lexical Resource trong kỹ năng Nói và Viết. Để đạt Band 8.0, thí sinh cần:

  • Sử dụng vốn từ vựng rộng và linh hoạt để truyền tải ý nghĩa chính xác.
  • Dùng từ vựng ít gặp và thành ngữ một cách khéo léo, dù đôi khi có lỗi nhỏ.
  • Sử dụng collocations và idioms phù hợp.
  • Diễn đạt lại ý (paraphrase) hiệu quả khi cần thiết.

Từ vựng “đắt” trong IELTS Writing

Từ vựng “đắt” là những từ/cụm từ giúp nâng cao điểm số:

  • Uncommon vocabulary: từ ít phổ biến.
  • Idiomatic expressions: thành ngữ.
  • Collocations: cụm từ cố định.

Ví dụ collocation:

  • make a mistake (đúng)
  • do a mistake (sai)

Những cụm từ này thường được người bản ngữ sử dụng tự nhiên. Việc dùng đúng collocation sẽ giúp bài viết ấn tượng hơn và được đánh giá cao.

Ghi chú bổ sung

  • Kỹ năng Nghe và Đọc: là kỹ năng tiếp thu thụ động, không có mô tả thang điểm chi tiết như Nói và Viết.
  • Kỹ năng Nói và Viết: là kỹ năng sản xuất, cần sử dụng từ vựng phù hợp với ngữ cảnh để truyền tải ý nghĩa chính xác.

Tuy nhiên, hiện nay vẫn có nhiều người học chọn sử dụng các từ điển Anh-Việt hay các ứng dụng dịch tự động. Điều này giới hạn người học ở việc chỉ biết được nghĩa của từ thông qua tiếng mẹ đẻ mà không nắm chắc cách dùng từ hay các cách kết hợp từ (collocations) tự nhiên trong tiếng Anh. Vì vậy, hãy luôn nhớ tới việc sử dụng từ điển Anh-Anh khi tra nghĩa của từ.

Ví dụ, khi muốn biết nghĩa của từ “commitment“, bạn có thể sử dụng các từ điển chính thống như Cambridge Dictionary hay Oxford Learner Dictionary. Khi đó, bạn sẽ có các thông tin sau:

Thông tin hiển thịChú thích
Loại từ: noun (danh từ)Loại từ noun (danh từ)
commitment
noun
uk /kəˈmɪt.mənt/ us /kəˈmɪt.mənt/
Cách phát âm (giọng Anh và giọng Mỹ)
[C or U ]
a promise or firm decision to do something:
Nếu là danh từ, danh từ đếm được hoặc không đếm được, nếu là động từ: ngoại động từ hoặc nội động từ
* Players must make a commitment to play for a full season.
* Can you give a commitment that the money will be made available?
* The government reaffirmed its commitment to the peace process.
* The company has failed to honour its commitments.
Nghĩa của từ
Synonyms
assurance (PROMISE)
guarantee
pact
resolution (DETERMINATION) formal approving
vow
Antonyms
loyal (PROMISE)
oath (PROMISE)
undertake (SAY CERTAINLY)
undertaking (PROMISE) formal
word (PROMISE)
Ví dụ cụ thể về cách dùng từ và các cách kết hợp từ
Từ đồng nghĩa và trái nghĩa nếu có

Từ vựng IELTS 8.0

Như vậy, từ vựng “ăn điểm” không nhất thiết phải là những từ vựng thật khó, từ nâng cao (advanced – các từ ở trình độ C1 – C2) hay từ chuyên môn ít người dùng. “Ăn điểm” ở đây là những từ tuy ít phổ biến với người học tiếng Anh nhưng thường xuyên được người bản địa sử dụng, phù hợp với ngữ cảnh, ý tưởng và độ trang trọng của từng phần thi.

Tuy nhiên, xây dựng một vốn từ vựng “ăn điểm” chưa đủ, người học còn cần phải nắm được các cách kết hợp từ (collocations) để đảm bảo sử dụng những từ vựng một cách hiệu quả và chính xác. Chỉ khi sử dụng chính xác và tự nhiên, từ vựng đó mới được tính điểm. Không chỉ vậy, thay vì chọn những từ vựng nâng cao, ta nên chọn những từ vựng gây ấn tượng (impressive). Các từ vựng này khi được dùng chính xác sẽ làm tăng sự tự nhiên (idiomatic expressions) khi sử dụng ngôn ngữ.

4. CÁC ĐIỂM CẦN LƯU Ý KHI HỌC TỪ VỰNG

Để có thể trau dồi vốn từ một cách hiệu quả và tiết kiệm thời gian, khi học từ mới, ta cần chú ý đến các điểm quan trọng sau:

a. Lập kế hoạch và đặt mục tiêu khi học

Việc thiết lập mục tiêu cụ thể sẽ giúp người học có định hướng rõ ràng hơn và khám phá ra con đường gần nhất để chạm đến vạch đích.

Lập kế hoạch cho việc học từ vựng bao gồm việc xác định trình độ hiện tại, đặt ra một mục tiêu phù hợp nhu cầu và lên kế hoạch chi tiết cho việc học từ vựng gì, học bao nhiêu từ trong bao lâu cũng như các cách để theo dõi tiến độ học. Việc xây dựng một lộ trình rõ ràng ngay từ ban đầu sẽ giúp người học tập trung vào mục tiêu dài hạn và tránh bị sao nhãng hay nản chí trong quá trình học.

b. Chọn nguồn từ vựng phù hợp

Phần lớn các thí sinh khi mới bắt đầu học từ vựng thường có chung niềm băn khoăn như “Lấy từ vựng ở đâu?” hay “Chọn từ vựng như thế nào?”. Một thực tế là, ngày nay, nhờ sự phát triển vượt bậc của khoa học và công nghệ, chúng ta có thể dễ dàng tiếp cận nhiều đầu sách hay hoặc các nguồn tài liệu học từ vựng online giá trị. Tuy nhiên, đừng nghe theo lời thuyết hết sức phong phú và rộng mở này, người học nên biết cách chắt lọc những từ vựng “đắt” nhất, những từ vựng mà bạn cho rằng sẽ mang lại cho mình cảm xúc nhất định, tạo cảm hứng học tập mà vẫn phù hợp với trình độ của bản thân và mục tiêu đang hướng đến. Nếu không, người học sẽ có nguy cơ rơi vào tình trạng học những từ khó học, khó nhớ, khó sử dụng, tự khiến mình nản chí và mất động lực học tập.

c. Dùng từ điển linh hoạt, hiệu quả

Từ điển là một công cụ hết sức hữu hiệu hỗ trợ thí sinh trong quá trình học từ vựng. Từ điển cung cấp không những nghĩa của từ mà còn cách phát âm, phiên âm và các cách sử dụng cụ thể.

Từ vựng IELTS 8.0

Như vậy, khi sử dụng từ điển Anh-Anh, bạn sẽ có được rất nhiều thông tin ngoài nghĩa của từ. Việc này giúp bạn có thể hiểu, phát âm và sử dụng từ một cách chính xác và còn có thể học được những từ đồng nghĩa, một yếu tố quan trọng trong bài thi khi yêu cầu thí sinh sử dụng cách diễn đạt khác (paraphrase).

5. GỢI Ý CÁC PHƯƠNG PHÁP TRAU DỒI TỪ VỰNG “ĐẮT”

a. Học từ vựng theo chủ đề

Học từ vựng riêng lẻ, góp nhặt từ những nguồn gây khó khăn trong việc ghi nhớ và ảnh hưởng tới khả năng sử dụng từ sau đó. Khi học từ vựng, đặc biệt là những từ vựng nâng cao cho bài thi IELTS, người học nên lựa chọn học từ theo từng nhóm chủ đề. Phương pháp này đem lại nhiều lợi ích như sau:

  • Tăng khả năng phản xạ: Khi thảo luận về một chủ đề nhất định, việc có một vốn từ vựng đa dạng về chủ đề sẽ giúp ta có thể phản xạ nhanh hơn và diễn đạt ý trôi chảy và mạch lạc hơn.
  • Tăng khả năng tư duy logic: Các từ trong một nhóm chủ đề thường có sự liên kết với nhau, có khả năng diễn đạt và hỗ trợ cho nhau trong một chuỗi các quan điểm. Khi học từ theo nhóm, người học có thể vận dụng ngay lập tức các từ vựng đó để bày tỏ ý kiến của mình trong nhiều bối cảnh khác nhau.

b. Thường xuyên đọc sách báo, các nguồn tham khảo và xem video bằng tiếng Anh

Đọc và tìm hiểu thông tin từ các nguồn chính thống không chỉ đem lại nguồn kiến thức dồi dào mà còn là một trong các phương pháp học tiếng Anh vô cùng hiệu quả. Người học khi chọn phương pháp này không chỉ có cơ hội làm quen với những từ vựng mới về đề mình quan tâm mà còn hiểu được bối cảnh (contexts) cũng như cách kết hợp từ (collocations) với từ vựng đó. Điều đó sẽ hạn chế tượng dùng từ sai ngữ cảnh hoặc thiếu tính tự nhiên.

c. Học kèm các dạng thức của từ (word formation)

Việc học duy nhất một dạng thức của từ giới hạn người đọc ở việc chỉ có thể dùng từ đó với một đối tượng hoặc với những đối tượng (subject) nhất định. Khi học cách kết hợp và sử dụng nhuần nhuyễn nhiều dạng thức khác nhau, người học biết cách sử dụng từ một cách linh hoạt với đa dạng các cấu trúc câu. Ví dụ khi học từ “beauty“, người học có thể học kèm các dạng từ khác xuất phát từ từ gốc:

Danh từĐộng từTính từTrạng từ
BeautyBeautifyBeautifulBeautifully

Ngoài ra, người học cũng có thể trau dồi thêm kiến thức về từ đồng nghĩatrái nghĩa để có thể mở rộng vốn từ vựng và tránh lặp từ khi diễn đạt.

d. Thường xuyên sử dụng và ôn tập từ vựng đã học

Một trong những vấn đề dễ nhiều thí sinh gặp phải khi học từ vựng là hay quên từ dù đã học hoặc gặp từ trước đó. Lý do chính của vấn đề này là do thí sinh không tìm và lấy lại được thông tin. Tức là, thông tin có thể vẫn ở đâu đó trong não bạn, nhưng bạn không thể truy cập hay sử dụng được thông tin đó.

Năm 1885, nhà tâm lý học người Đức Hermann Ebbinghaus đã tiến hành một thí nghiệm, trong đó ông kiểm tra khả năng ghi nhớ một danh sách các âm tiết vô nghĩa trong các quãng thời gian được kéo dài tăng dần. Từ kết quả của thí nghiệm, ông đã tạo ra cái mà ngày nay được gọi là “Đường cong lãng quên Ebbinghaus” (Ebbinghaus Forgetting Curve).

Ông phát hiện ra rằng đường cong lãng quên có bốn chất là tùy thiết (tùy thuộc) (tùy thuộc vào) sức mạnh của trí nhớ. Sau khi bạn vừa học được điều gì đó, khả năng duy trì trí nhớ là $100\%$. Tuy nhiên, nó giảm nhanh chóng xuống $20\%$ chỉ trong vòng một ngày. Sau đó, tốc độ duy trì trí nhớ lại chậm lại, được thể hiện qua biểu đồ đường cong lãng quên.

Từ vựng IELTS 8.0

Ta có thể thấy rằng, qua ngày thứ 2, thông tin ta ghi nhớ chỉ còn 40%. Ngày thứ 3, lượng thông tin còn lại là khoảng 20% và một tuần sau đó, con số là 10%. Điều này có nghĩa là nếu bạn học 10 từ vựng, đến ngày hôm sau, nếu không ôn lại, bạn chỉ có thể nhớ được khoảng 4 từ. Còn 7 ngày sau bạn sẽ chỉ nhớ được 1 từ nếu như không ôn tập lại. Chính vì vậy, ta cần luôn nhắc lại thông tin để nó có thể lưu trữ được thông tin đó trong bộ nhớ dài hạn.

Một cách hiệu quả để có thể học và nhớ từ vựng đó chính là sử dụng Kỹ thuật lặp lại ngắt quãng, hay Spaced Repetition. Phương pháp này hoạt động bằng cách cho bạn xem thông tin ngay trước khi bạn quên nó để đảm bảo rằng nó luôn nằm trong trí nhớ của bạn. Bạn không cần phải lặp đi lặp lại thông tin một cách vô ý thức, bạn lặp lại nó trong khoảng thời gian ngày càng tăng.

Giả sử, bạn vừa học 5 từ mới tiếng Anh. Bạn lặp lại chúng sau đó vài phút, sau đó sau đó một ngày, rồi vài ngày, rồi một tuần với các khoảng thời gian tăng dần.

Biểu đồ cho thấy nếu ôn tập lại từ vựng đã học vào các ngày thứ 2, thứ 3 và thứ 6 sau khi học, bạn sẽ ghi nhớ $100\%$ lượng kiến thức. Lý do là vì sự lặp lại theo khoảng thời gian tăng dần được thiết kế để “chiến đấu” với đường cong lãng quên và rèn luyện trí não của bạn bằng cách “nâng tạ nặng hơn và nặng hơn” để bạn có thể nhớ lại thông tin trong khoảng thời gian dài hơn. Chính vì vậy, bạn cần thường xuyên và liên tục ôn tập và sử dụng các từ mới đã học.

LANGUAGE FOCUS

A TRANSPORT AND TRAFFIC

TỪ VỰNG “ĐẮT”

  • To take the lead
  • To get held up in heavy traffic
  • To be jam-packed
  • To beat the traffic
  • Carpooling
  • To commute
  • To upgrade the public transport system
  • To ease traffic flow

Hãy cùng phân tích các cụm từ trong từng ví dụ cụ thể để nắm được nghĩa của cụm từ và sự khác biệt trong lối diễn đạt của band 6.0 và 8.0:

Cụm từBand 6.0Band 8.0Dịch nghĩaVocab Tip!
To take the lead: chiếm đa sốIn Vietnam, we have many kinds of transport. The most popular one is motorbikes.There are various means of transport here in Vietnam, but motorbikes have always taken the lead.Ở Việt Nam có nhiều loại phương tiện giao thông, tuy nhiên, xe máy vẫn chiếm đa số.Danh từ means dùng để chỉ các phương pháp hoặc phương tiện, ví dụ như a means of communication (phương tiện giao tiếp). Dạng số nhiều của danh từ từmeans.
To get held up in heavy traffic: bị kẹt trong giao thông đông đúcThere was a traffic jam this morning and it almost made me late to work.I got held up in heavy traffic this morning but luckily made it to the office on time.Sáng nay, tôi bị kẹt trong luồng giao thông đông đúc nhưng may mắn vẫn đến văn phòng đúng giờ.

Phân Tích Chuyên Sâu Về Chiến Lược Từ Vựng Để Đạt IELTS Band 8.0

Cuốn sách TỪ VỰNG IELTS 8.0 của tác giả BIG4 và Lê Thu Hà thể hiện một cam kết rõ ràng trong việc trang bị cho người học những kiến thức ngôn ngữ cần thiết để chinh phục mức điểm $8.0$ – một cột mốc đòi hỏi sự chính xác, linh hoạt và độ tự nhiên cao trong cách sử dụng từ vựng. Mức điểm này được mô tả trong Thang đánh giá của IELTS là “sử dụng ngôn ngữ lưu loát, chính xác với sự hiểu biết toàn diện,” trong đó, từ vựng phải đạt đến mức độ phong phú và tinh tế.

II. Tóm Tắt Chiến Lược Nội Dung (Dựa trên Giả Định Cấu trúc Sách Band Cao)

Một cuốn sách từ vựng nhắm đến band $8.0$ không chỉ đơn thuần là một danh sách từ, mà phải là một hệ thống chiến lược, tập trung vào chiều sâu và ngữ cảnh sử dụng.

1. Xây Dựng Từ Vựng Theo Chủ Đề Học Thuật Chuyên Sâu

Sách không chỉ cung cấp từ vựng phổ thông mà đi sâu vào các chủ đề phức tạp, thường xuất hiện trong phần Speaking Part 3 và Writing Task 2, đòi hỏi tư duy phản biện cao. Các chủ đề này có thể bao gồm: Kinh tế học toàn cầu, Đạo đức sinh học (Bioethics), Chính sách xã hội, và Công nghệ tiên tiến. Sự tập trung vào các lĩnh vực này giúp người học không chỉ có từ vựng mà còn có ý tưởng (content ideas) để thảo luận và viết lách.

2. Cung Cấp Hệ Thống Collocation và Ngữ Pháp Chuyên Sâu

Đạt band $8.0$ yêu cầu người học phải sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên (idiomatic). Đây là lúc các collocations (kết hợp từ), phrasal verbs (cụm động từ) và idioms (thành ngữ) cao cấp trở nên thiết yếu. Sách có nội dung phân tích chi tiết cách các từ được sử dụng cùng nhau một cách chính xác, ví dụ như sự khác biệt tinh tế giữa “achieve success” và “attain success,” hay cách dùng các cụm danh từ phức tạp (complex noun phrases). Ngoài ra, sách cũng có thể tích hợp cách dùng từ vựng trong các cấu trúc ngữ pháp phức tạp như câu ghép/phức (compound/complex sentences)mệnh đề quan hệ giảm lược (reduced relative clauses).

3. Ứng Dụng Từ Vựng vào 4 Kỹ Năng Đạt Điểm Cao

Mục tiêu “đạt điểm cao 4 kỹ năng” được hiện thực hóa qua các bài tập ứng dụng cụ thể:

  • Writing: Cung cấp từ vựng chức năng (functional vocabulary) để viết các phần mở bài, thân bài và kết luận; các cụm từ để thể hiện quan điểm đối lập (dissenting views), nhượng bộ (concessions) và nhấn mạnh (emphasis).
  • Speaking: Tập trung vào các từ vựng giúp kéo dài câu trả lời, thể hiện cảm xúc, và sử dụng ngôn ngữ diễn đạt sắc thái (nuance).
  • Reading/Listening: Giúp nhận diện và hiểu các từ đồng nghĩa (synonyms) và cách diễn đạt lại (paraphrasing), kỹ năng then chốt trong các bài thi đọc và nghe.

II. Cảm Nhận và Đánh Giá Tiềm Năng

Với cam kết giúp người học Nâng ít nhất 1.0 band, cuốn sách không chỉ là một tài liệu học tập mà còn là một khóa huấn luyện tư duy ngôn ngữ.

1. Đột Phá Rào Cản Band 6.5-7.0

Nhiều học viên bị mắc kẹt ở band $6.5$ hoặc $7.0$ không phải do thiếu từ, mà do thiếu độ sâuđộ chính xác trong cách dùng từ. Cuốn sách này, nếu cung cấp đúng trọng tâm, có thể là chìa khóa để phá vỡ rào cản này. Bằng cách tập trung vào từ vựng ít phổ biến (less common vocabulary) và cách dùng từ linh hoạt, sách giúp người học đạt tiêu chí Lexical Resource cao hơn, thể hiện sự kiểm soát tuyệt vời đối với một phạm vi từ vựng rộng và chính xác.

2. Phương Pháp Học Tập Tích Cực (Active Learning)

Để đạt band 8.0, việc học từ vựng không thể là thụ động. Cuốn sách có thể sẽ đi kèm với các bài tập yêu cầu người học phân tích, so sánh, và sử dụng từ vựng trong các bối cảnh khác nhau, thay vì chỉ là ghép nối hoặc điền vào chỗ trống đơn giản. Đây là cách duy nhất để chuyển hóa kiến thức từ vựng tiếp nhận (receptive) sang từ vựng sản sinh (productive), một yếu tố cực kỳ quan trọng cho Writing và Speaking.

3. Tính Ứng Dụng Thực Tiễn và Độ Tin Cậy

Việc sách được biên soạn bởi tác giả có kinh nghiệm và được xuất bản chính thống (Nhà xuất bản Hà Nội) củng cố thêm độ tin cậy. Nội dung được kỳ vọng sẽ không chỉ là từ vựng mà còn là các mẫu câu, đoạn văn mẫu chuẩn band $8.0$ để người học có thể mô phỏng và học hỏi. Sự tập trung vào $4$ kỹ năng đồng nghĩa với việc người học sẽ được trang bị đầy đủ công cụ ngôn ngữ để áp dụng ngay lập tức vào bài thi, tối ưu hóa quá trình ôn luyện.

Kết luận: Cuốn TỪ VỰNG IELTS 8.0 là một tài liệu có tiềm năng lớn, được thiết kế cho những người học nghiêm túc, muốn biến kiến thức từ vựng thành điểm số $8.0$ thực thụ. Nó không chỉ cung cấp những từ đắt giá mà còn là hệ thống tư duy ngôn ngữ để sử dụng chúng một cách nhuần nhuyễn.

Scanned by Tiếng Trung QTEDU

序 言

学习第二语言,按说应该做到听、说、读、写“四会”,由于学习目的不同,对“四会”也会有不同的要求,但无论要求有多大差异,“说”总是根本。“说”的物质基础是语音,了解所学语言的语音特点,能够熟练掌握,才能说得顺畅流利。汉语语音结构简单明了,对外汉语的语音教学框架比较容易设计,这是提高学生说的能力十分有利的条件。但是,我们过去并没有充分利用这有利条件充实语音教学,一些对外汉语教学的时间压缩到最低限度,变得“只有骨头没有肉”,教起来干巴巴,听起来索然寡味。受母语干扰产生洋腔洋调是学说任何一种外语都必然要经历的过程,在初学阶段有计划、有针对性地加以纠正,往往能收到事半功倍的效果。反之听之任之,已经形成错误的发音习惯,积习难改,再要想纠正,就十分困难了。

语音学习和词汇、语法不同,主要不是靠分析和记忆,而是靠听辨和模仿。首先耳朵要能听辨,然后发音器官要会模仿,最后,在不断模仿的过程中养成新的发音习惯。最后一个阶段需要的时间最长,在这阶段很容易不自觉地受母语干扰使得模仿走了样,如果没有人随时提醒,成了习惯,就形成了洋腔洋调。对外汉语教学一般都是从语音教

1
QT Education 学而优


Scanned by Tiếng Trung QTEDU

汉语正音教程

学开始,语音教学的开始阶段都是把教学集中在提高学生听辨和模仿能力,都要系统地学习声母、韵母和声调等汉语语音知识,让学生了解和掌握汉语的语音框架,能听辨,会模仿。但是,到了需要养成新的发音习惯的阶段,学习重点一般都已经转到语法和词汇,学生这时很容易放松语音学习,就更需要教师运用汉语语音知识为他们总结出哪些音容易受到母语的干扰,在养成发音习惯的过程中有针对性地把这些干扰排除掉。

若江近年来为北京大学外国留学生开设“汉语正音”课,主要的对象就是已经学过一些汉语但发音还不太准确的留学生,在他们即将形成新的发音习惯阶段,有计划地引导他们发现自己发音方面的问题,用多种练习方式纠正因母语干扰而产生的错误发音。这门课自开设以来,一直很受学生欢迎。现在若江把她经过多次修改补充才完成的这门课的讲义交付出版,对提高当前对外汉语语音教学水平,无疑将能起到重要的推动作用。

这部教材的最大特点是有很强的针对性,编者在“前言”中提出力求体现“对症下药、有的放矢”的原则,可以说是本书编写的一条主线,正文前的“语音状况调查表”则是全书的纲,目的就是找寻学生的“症”和“的”,找对了“症”和“的”,才有可能药到病除,矢不虚发。正文除第一节“汉语拼音基本知识”是复习性质的以外,其余各节都有其相对独立性,哪些先学,哪些后学,哪些可以不学,都要根据“语音状况调查表”的调查结构来决定,重点在解决实际问题,并

2
QT Education 学而优


Scanned by Tiếng Trung QTEDU

序 言

不要求知识的系统性,这是这部教材和其他语音教材的最大不同处。

分清层次,不断循环,是这部教材另一突出特点。每一节都分为若干层次,从“常见错误”“纠正方法”开始,经过听辨和朗诵几个循环,到“加强听辨能力”“实践检验”结束,各节的层次少的有六七个,多的可达十二三个,听辨和朗读是所分各层次的主要内容,有的还加上背诵,要求学生在纠正错误发音时反复听辨,反复朗读和背诵。把提高听辨能力放在层次中的突出位置,确实找到了“正音”的关键所在,音发不准,往往是因为听不准,听辨能力提高了,模仿能力一般也必然会随着提高,通过朗读和背诵不断训练更准确的模仿能力,才能培养成正确的发音习惯。这种训练方法最好能在教师指导下进行,如果没有教师,两个人互帮互学,同样也能提高,不过效果要差一些。

总之,这是一部很有特色的语音教材,是语音教学的一次很有意义的尝试,从近几年的教学效果看,可以说是一次相当成功的尝试。我愿意把它推荐给关心对外汉语教学的朋友们,尤其是正在教外国朋友初级汉语的老师们,希望能引起大家对语音教学的重视,共同把语音教学向前推进一步。

林 焘
2005年6月于北京大学燕南园

3
QT Education 学而优


前 言

外语学习一般是从语音开始的。语音学习不是一件很容易的事情,不可能一蹴而就,特别是成年人往往需要经历一个学习模仿、矫正适应、习惯成自然的变化过程。

本书是一部专门帮助学习者纠正汉语语音偏误,训练纯正汉语语音的教材,适用于已经学习过一些汉语,但是汉语发音还不准确或不太标准,并希望改变语音状况的母语非汉语的学习者。

本教材在编写中力求体现如下特点:

一、对症下药,有的放矢。本教材在吸收前人研究成果的基础上,整理归纳了多年以来搜集到的留学生语音偏误材料,以问题为线索,凸显正音重点。本教材主张具体教学从查找问题入手,争取让每一位学习者都先了解自己的语音症结,然后再进行有意识的正音训练。

二、音理领先,自觉正音。本教材强调在理解的基础上进行正音。在音理讲解中通过图形或语音对比等方式,重点说明不同语音、正误语音间的差异,以此为前提,帮助学习者体会差别、认识偏误,自觉纠正。

三、材料丰富,强化训练。本教材针对各种语音问题,安排了大量的训练材料。这是因为要将语音知识转化为熟

1
QT Education 学而优


Scanned by Tiếng Trung QTEDU

汉语正音教程

练的技能,必须以一定数量的训练、实践作为保证。成年人的发音习惯已经定型,在学习第二语言的语音时,只有对口腔肌肉进行强化训练,才能逐渐形成自然的反应能力。

我多年来教授“汉语正音”课程,本教材是在教学过程中不断修改完成的。2004年蔡云凌老师在教授此课后,建议增加一些内容。经蔡云凌老师同意,将其编写的内容加入本教材的第九节,并增加了【跟读背诵】一个练习栏目,在此谨表谢忱。书中的口腔舌位图,主要参考了周殿福、吴宗济先生的《普通话发音图谱》,特向二位前辈深表谢意。

本书编著成稿时,承蒙王理嘉教授审阅,提出了宝贵意见;又蒙八十高龄的林焘教授为本书作序,使我深受感动。本教材在编写过程中,一直得到北大出版社副总编郭荔女士的关心和鼓励,责任编辑张进凯先生付出了艰辛的劳动,在此一并致以诚挚的谢意。

编者
2005年6月

2
QT Education 学而优