ASM ASSIGNMENT Hoạch định chiến lược Marketing số - CĐ FPT - Cho thương hiệu Friend Camping

ASM ASSIGNMENT Hoạch định chiến lược Marketing số – CĐ FPT – Cho thương hiệu Friend Camping

ASM ASSIGNMENT Hoạch định chiến lược Marketing số – CĐ FPT – Cho thương hiệu Friend Camping là một trong những Tài liệu ASM Cao đẳng FPT đáng đọc và tham khảo. Hiện ASM ASSIGNMENT Hoạch định chiến lược Marketing số – CĐ FPT – Cho thương hiệu Friend Camping đang được Tư Vấn Tuyển Sinh chia sẻ miễn phí dưới dạng file PDF.

=> Bạn chỉ cần nhấn vào nút “Tải tài liệu” ở phía bên dưới là đã có thể tải được về máy của mình rồi.

Lưu ý quan trọng

Bên dưới đây mình có spoil 1 phần nội dung trong tài liệu để bạn tham khảo trước về nội dung tài liệu / Sách. Để xem được full nội dung thì bạn hãy nhấn vào nút “Link tải PDF” ở trên để tải bản đầy đủ về nhé

Tài liệu “ASM Assignment Hoạch định chiến lược Marketing số – CĐ FPT – Cho thương hiệu Friend Camping” cung cấp một kế hoạch chi tiết về marketing số cho thương hiệu Friend Camping, bao gồm phân tích thị trường, xác định khách hàng mục tiêu và đề xuất các chiến lược cụ thể như SEO, Content Marketing, Social Media, Paid Advertising. Nghiên cứu này là tài liệu tham khảo hữu ích cho sinh viên Marketing và các doanh nghiệp muốn tối ưu hóa hoạt động online.

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG CAO ĐẲNG THỰC HÀNH FPT POLYTECHNIC



FPT POLYTECHNIC


ASSIGNMENT

Hoạch định chiến lược Marketing số cho thương hiệu Friend Camping


FRIEND CAMPING

NEVER STOP EXPLORE


Lớp: EC16202-DIG

Giảng viên: Nguyễn Thị Thu Loan

Nhóm thực hiện: Nhóm 3


Thành viên:

Nguyễn Thị Kim Anh    PH13170

Trần Anh Tân        PH13101

Cao Minh Đức       PH13149

Nguyễn Thị Thuỳ Tiên   PH13030

Nguyễn Văn Hậu      PH13046

Đàm Quốc Bảo       PH13147

Nguyễn Hồng Ngọc    PH13172


MỤC LỤC

1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

  1.1 Giới thiệu doanh nghiệp………………………………………….5

    1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển……………………….5

    1.1.2 Xu hướng thị trường………………………………………..5

    1.1.3 Các sản phẩm chính………………………………………….6

    1.1.4 Bộ nhận diện thương hiệu……………………………….7

  1.2 Cơ cấu tổ chức……………………………………………………..8

  1.3 Lý do chọn đề tài………………………………………………….8

2 KHẢO SÁT VÀ ĐÁNH GIÁ NHU CẦU THỊ TRƯỜNG………..8

  2.1 Khảo sát bằng công cụ lắng nghe xã hội………………………..8

  2.2 Khảo sát bằng bảng hỏi……………………………………………12

  2.3 Phân tích kết quả khảo sát………………………………………..14

3 PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG VÀ DOANH NGHIỆP……………15

  3.1 Tổng quan về ngành hàng, thị trường………………………….15

  3.2 Phân tích doanh nghiệp……………………………………………16

    3.2.1 Mô hình kinh doanh…………………………………………16

    3.2.2 Mô hình SWOT……………………………………………….18

    3.2.3 Mô hình 4P……………………………………………………..19

    3.2.4 Mô hình 5W1H………………………………………………20

  3.3 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp………………………………………..21

  3.4 Những rào cản và giải pháp………………………………………..25

  3.5 Quản trị rủi ro………………………………………………………….26

4 HOẠCH ĐỊNH CHIẾN LƯỢC…………………………………………27

  4.1 Chiến lược STP……………………………………………………..27

    4.1.1 Phân khúc thị trường (Segmentation)…………………27

    4.1.2 Lựa chọn thị trường mục tiêu (Targeting)…………27

    4.1.3 Định vị sản phẩm trên thị trường (Positioning)…..28

  4.2 Chân dung khách hàng…………………………………………..29

  4.3 Quy trình vận hành doanh nghiệp……………………………..29

    4.3.1 Lưu đồ quy trình bán hàng………………………………29

    4.3.2 Quy trình xử lý đơn hàng………………………………..30

  4.4 Định hướng chiến lược…………………………………………….30

    4.4.1 Chiến lược ngắn hạn……………………………………….30

    4.4.2 Chiến lược trung hạn………………………………………31

    4.4.3 Chiến lược dài hạn………………………………………….32

5 LẬP KẾ HOẠCH…………………………………………………………33

  5.1 Yếu tố Marketing Plan…………………………………………….33

  5.2 Lưu đồ kế hoạch của tổ chức……………………………………34

  5.3 Quy trình lập kế hoạch……………………………………………34

  5.4 Timeline dự án ngắn hạn (mô hình Gantt)………………….35

  5.5 Các kênh thực hiện………………………………………………….35

    5.5.1 Sơ đồ chiến lược POE………………………………………35

  5.6 Mục tiêu và KPIs từng kênh…………………………………….36

6 TRẢI NGHIỆM NGƯỜI DÙNG, CHUYỂN ĐỔI SỐ VÀ KỸ THUẬT MARKETING………………………37

  6.1 Trải nghiệm người dùng…………………………………………..37

    6.1.1 Tối ưu UI………………………………………………………..37

    6.1.2 Tối ưu UX……………………………………………………….38

    6.1.3 Tối ưu tốc độ load trang…………………………………..39

    6.1.4 Trải nghiệm người dùng trên website………………40

  6.2 Quy trình chuyển đổi số…………………………………………..41

    6.2.1 Quy trình bán hàng…………………………………………41

    6.2.2 Quy trình chuyển đổi số……………………………………41

7 THỰC HIỆN DỰ ÁN…………………………………………………….44

  7.1 Website……………………………………………………………….44

  7.2 SEO…………………………………………………………………….45

  7.3 Social…………………………………………………………………….48

  7.4 Email Marketing……………………………………………………49

  7.5 Trang thương mại điện tử………………………………………..50

  7.6 Digital Ads……………………………………………………………51

    7.6.1 Facebook Ads………………………………………………….51

    7.6.2 Google Ads……………………………………………………53

    7.6.3 Shopee Ads……………………………………………………..54

  7.7 Landing page………………………………………………………….55

  7.8 App thương mại điện tử……………………………………………56

    7.8.1 Mục tiêu thiết kế App……………………………………….56

    7.8.2 Timeline thực hiện App…………………………………..56

    7.8.3 Quy trình thực hiện App…………………………………..56

    7.8.4 Demo App……………………………………………………60

    7.8.5 User testing……………………………………………………64

8 ĐÁNH GIÁ VÀ ĐO LƯỜNG…………………………………………66

  8.1 Đo lường và đánh giá dự án……………………………………..66

  8.2 Đánh giá hoạt động của các thành viên………………………71

  8.3 Các công cụ sử dụng………………………………………………72


1 GIỚI THIỆU ĐỀ TÀI

1.1 Giới thiệu doanh nghiệp

1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Tên thương hiệu: Friend Camping


FRIEND CAMPING

NEVER STOP EXPLORE

Hình 1: Logo thương hiệu


Website thương hiệu: Friendcamping.com

Fanpage: Friend Camping

Mô hình kinh doanh: B2C

1.1.2 Xu hướng thị trường

Camping – xu hướng trong mùa dịch

Cùng với sự phát triển nhanh chóng của ô tô cá nhân, những năm gần đây, hình thức du lịch cắm trại bắt đầu được nhiều gia đình quan tâm. Khi dịch Covid-19 ảnh hưởng nặng nề đến nhiều ngành, trong đó có du lịch, thì xu hướng cắm trại bắt đầu lên ngôi.

Nhu cầu ngày càng cao

Thay vì chi phí tốn kém cho việc thuê dịch vụ ăn nghỉ và thời gian di chuyển đến các địa điểm du lịch, nhiều gia đình đã tận dụng những ngày cuối tuần để tổ chức một chuyến dã ngoại, nhất là khi diện tích nhà ở tại các đô thị lớn không còn quá lớn như trước đây. Với diện tích nhà ở ngày càng thu hẹp, nhiều gia đình có xu hướng tìm kiếm một không gian rộng rãi, thoáng đãng để giải tỏa căng thẳng và tận hưởng không khí trong lành. Vì vậy, du lịch cắm trại là một lựa chọn lý tưởng.

Cắm trại tại gia – tránh xa Covid 19

Cắm trại “lên ngôi” khi các hoạt động du lịch bị hạn chế, người dân cũng tự ý thức giãn cách để phòng, chống dịch. Đó là cách để thư giãn, tận hưởng thiên nhiên, song song với việc tuân thủ các quy định về phòng, chống dịch Covid-19. Khi dịch Covid-19 hoành hành khắp thế giới, ngành Du lịch gần như tê liệt, cũng là lúc cắm trại trở thành giải pháp được nhiều người lựa chọn.

Nếu đang bị giãn cách, nhiều gia đình có thể: “Mình cắm trại tại gia – cùng vượt qua đại dịch”. Chỉ cần một không gian ngoài trời như sân thượng, khoảng sân trước nhà, hay thậm chí phòng khách, gara cũng có thể được “hô biến” thành địa điểm cắm trại. Một chiếc lều.

3.2.4 Mô hình 5W1H

WHAT: Đồ dã ngoại, mẫu mã đa dạng, chất lượng cao, giá từ 200.000 VNĐ
HOW: Website, Youtube, Fanpage Facebook, sàn TMĐT, tiktok, instagram
WHO: Nam, nữ, HSSV, NV công sở, thu nhập > 3tr/tháng, thích đi dã ngoại
WHY: Giá cả hợp lí, dễ dàng mua hàng, đầy đủ mặt hàng, chất lượng tốt
WHEN: Chuẩn bị đi chơi xa, đi dã ngoại, đi cắm trại hay đi du lịch
WHERE: Website, Youtube, Fanpage Facebook, sàn TMĐT, tiktok, instagram

What:
Những sản phẩm của Friend Camping tập trung vào tính an toàn, độ nhỏ gọn, đa năng cho những chuyến đi dã ngoại khiến cho người dùng có cảm giác thoải mái, tiện lợi nhất có thể và sẽ quay lại những lần sau hay sẵn sàng giới thiệu cho người thân hoặc bạn bè.
Ngoài ra Friend Camping còn có chính sách bảo hành 1 đổi 1 nếu lỗi, hỗ trợ người mua hàng 24/24, freeship cho những khách hàng mua lần thứ 2, đóng gói 2 lớp bên trong là bọc chống sốc, bên ngoài là bìa cát tông.

Where:
Khách hàng sẽ tìm hiểu sản phẩm vào những thời gian rảnh rỗi như vào giờ nghỉ trưa hoặc buổi tối, những ngày nghỉ, ngày lễ. Và đa số sẽ tìm hiểu trên các trang TMĐT, facebook, Website bán hàng trực tuyến. Khách hàng thích đi cắm trại, dã ngoại thường độ tuổi sẽ từ 18-25, ở trong các thành phố lớn.
Nắm bắt được những thông tin trên, Friend Camping đã phân phối chính trên các kênh Website và Facebook, quảng cáo trên các trang Social Media, chia sẻ các bài viết, review sản phẩm lên các hội nhóm cùng với khuyến mại những sản phẩm bắt mắt để thu hút khách hàng.

When:
Khách hàng có nhu cầu mua sản phẩm sử dụng để đi cắm trại, du lịch cho nên đẩy mạnh hoạt động bán hàng vào những mùa du lịch, mùa hè và những ngày lễ.

Phải cho khách hàng biết được chất lượng và công dụng của sản phẩm, cho khách hàng nhận thức được giá trị của sản phẩm bằng các mô tả rõ ràng sản phẩm cua mình đăng bán, làm tăng độ tin cậy của thương hiệu Friend Camping, lợi ích hướng tới khách hàng.

Why:
Sản phẩm của Friend Camping tập trung vào sự tiện lợi, cạnh tranh giá cả thị trường, đặc biệt mỗi sản phẩm bán trên Website đều đầy đủ thông tin chi tiết, chức năng và cách bảo quản, sử dụng.
Và Friend Camping xây dựng 1 chiến lược cụ thể để mang thương hiệu của mình đến với nhiều người chưa biết như quảng cáo trên các trang Social Media, chia sẻ các bài viết, review sản phẩm lên các hội nhóm.

Who:
Độ tuổi từ 18 đến 25
Giới tính: mọi giới tính
Thu nhập: Trên 5 triệu/ 1 tháng
Phong cách sống: Những người sống hòa đồng, có lối sống lành mạnh, hưởng thụ, yêu thiên nhiên
Công việc: Nhân viên văn phòng, công nhân viên chức, kinh doanh.
Khách hàng đi cắm trại với người thân, bạn bè hay những buổi du lịch của công ty.

How:
Chạy quảng cáo trên các nền tảng, tạo web bán hàng theo xu hướng thương mại điện tử, bán hàng cạnh tranh trên các sàn TMĐT
Đề xuất các chương trình ưu đãi, liên hệ để thu thập ý kiến khách hàng về sản phẩm, dịch vụ, duy trì trao đổi với khách hàng, tạo niềm vui cho khách hàng, lắng nghe phản hồi và vấn đề của khách hàng, thường xuyên tương tác với khách hàng như dùng SMS marketing, Email marketing, cung cấp các phần quà, ưu đãi cho khách hàng mới.

3.3 Đối thủ cạnh tranh trực tiếp
Định vị trên thị trường:

Quy mô: Là nhóm tuổi đã thu nhập ổn định có mức lương trung bình khác trở lên. Tập trung chủ yếu ở các thành phố lớn như Hà Nội, Hồ Chí Minh, Đà Nẵng. Nhóm khách hàng này có sở thích du lịch và thích đi trải nghiệm những vùng đất mới.
Khả năng sinh lời: Họ thích đi du lịch cắm trại và dã ngoại. Đa số những người yêu thích thiên nhiên, thích cắm trại đều sử dụng các trang bị chuyên dụng để đi cắm trại, dã ngoại
Khả năng tiếp cận: Là đối tượng sử dụng mạng Internet nhiều nhất, thường xuyên tìm hiểu thông tin và mua hàng online nên dễ dàng tiếp cận họ qua mạng xã hội và website.

4.1.3 Định vị sản phẩm trên thị trường (Positioning)
Tên thương hiệu: Friend Camping
Website: https://friendcamping.com/
Fanpage Facebook: https://www.facebook.com/Friend-Camping-102998408860995
Địa chỉ: Trịnh Văn Bô – Nam Từ Liêm – Hà Nội
Tất cả vật dụng cắm trại, dã ngoại đa dạng về mẫu mã, kiểu dáng
Chất lượng: Vật liệu tốt nhất, bền, giá rẻ, chống nước.
Đóng gói: 2 lớp, lớp đầu là bọc chống sốc, lớp sau là bìa cát tông.
Giá cả phù hợp vào chi phí vật liệu, đóng gói giao hàng, giá cả thị trường lên hay xuống và đối thủ cạnh tranh.
Giá vận chuyển: Đồng giá 30k cho các đơn hàng tại Hà Nội, các tỉnh khác >35k, còn phụ thuộc vào kích thước và cân nặng của sản phẩm. Tuy nhiên miễn phí toàn bộ chi phí vận chuyển cho khách hàng quay lại mua sản phẩm.

Influencers:

  • Chỉ số tương tác trên bài PR, review sản phẩm (like, share, comment)
  • Lựa chọn KOLs, Influence phù hợp với sản phẩm, chiến dịch.
  • Tối ưu nội dung.

Viral Video:

  • Theo dõi chỉ số ở trên các trang mạng xã hội thực hiện là Facebook, Tik Tok,…
  • Lựa chọn thời gian chạy phù hợp.
  • Phát triển nội dung phong phú, phù hợp với đối tượng mục tiêu.

Tư vấn, giải đáp:

  • Số khách hàng quan tâm đến sản phẩm, inbox cho công ty.
  • Số người được phản hồi khi tương tác (tin nhắn, gọi điện)
  • Thời gian khách hàng chờ đợi nhận được phản hồi.
  • Cá nhân hóa khi phản hồi.
  • Thời gian phản hồi nhanh chóng.
  • Thái độ nhiệt tình, ân cần, chu đáo.
  • Thực hiện các chiến dịch up sell, cross sell tới khách hàng.

Điều hướng:

  • Số lượng traffic từ các nguồn backlink mà website nhận được.
  • Tạo những nội dung mở, chương trình thu hút khách hàng hành động.
  • Kêu gọi hành động.

Liên lạc, chốt đơn:

  • Số lượng khách hàng đặt hàng, để lại thông tin liên lạc
  • Lượng đơn được chốt thành công
  • Số lượng thanh toán online
  • Số lượng đơn hàng được
  • Giao thành công, hoàn tất quá trình mua hàng
  • Tạo ưu đãi khi mua hàng online qua website và app mobile của Friend Camping
  • Chính sách đổi trả, giao hàng rõ ràng.
  • Tạo chức năng theo dõi đơn hàng.

Chăm sóc sau mua:

  • Số lượng khách hàng đăng kí thẻ tích điểm trên app mobile, khách hàng thân thiết.
  • Phát triển chính sách sau mua hấp dẫn hơn.

Hình phễu => lọc, hình giỏ hàng => mua sắm, hình thẻ => thanh toán…)

Tính hiệu quả (Efficiency):

  • Tính hiệu quả là khả năng giúp người dùng thực hiện nhanh chóng các tác vụ. Giúp người dùng giảm xuống tối thiểu các thao tác (click, chạm, lướt ngang, scroll…) để hoàn thành tác vụ mong muốn.
  • Tính hiệu quả trong App: Giảm tối thiểu các thao tác (click) của người dùng, sử dụng các nút điều hướng rõ ràng (mũi tên, nút CTA).

Tính tương tác (Engagement):

  • Tính tương tác là khả năng kích thích người dùng dễ dàng đưa ra các tác qua lại đối với sản phẩm. Tính tương tác nói lên mức độ thấu hiểu người dùng của sản phẩm cũng như mức độ sự yêu thích từ người dùng dành cho sản phẩm của bạn.
  • Tính tương tác trong App: Đính kèm các tag giảm giá trên sản phẩm, hình ảnh sản phẩm đẹp và bắt mắt để thu hút người dùng. Sử dụng bố cục thông tin sản phẩm đơn giản, typography dễ đọc, tra cứu thông tin dễ dàng các link trong bài viết tin tức hoặc sản phẩm để nổi bật kích thích sự tò mò của người dùng từ đó sẽ có thêm thao tác click.

Tính chấp nhận lỗi (Error Tolerance):

  • Cung cấp các giải pháp thay thế để khắc phục các sai sót để mang lại trải nghiệm tích cực cho người dùng.
  • Tính chấp nhận lỗi trong App:
  • Cung cấp chức năng undo, reset all setting
  • Cung cấp link dự phòng để thay thế khi link chính có sự cố.

Tính dễ học (Ease of Learning):

  • Khi có các thay đổi trên App (vị trí các nội dung, thay đổi bố cục…) tính năng hướng dẫn người dùng, các thay đổi không quá khác biệt và cần tương xứng với “khuôn mẫu tư duy” trước đó của người dùng. Các nút bấm trên App được thể hiện to, rõ ràng giống với các nút bấm ngoài đời thực.