








Giới Thiệu Sách: “Từ Điển Hán Việt Bằng Tranh” – Học Từ Vựng Trung Quốc Bằng Phương Pháp Trực Quan Đột Phá
Trong hành trình chinh phục tiếng Trung, từ vựng luôn là rào cản đầu tiên và khó nhằn nhất. Hàng ngàn chữ Hán với cấu trúc phức tạp, bộ thủ đa dạng và ý nghĩa đôi khi trừu tượng khiến người học dễ dàng nản lòng và quên bài nhanh chóng. Để phá vỡ rào cản này, phương pháp học truyền thống, chỉ dựa vào việc ghi nhớ khô khan, đã không còn hiệu quả.
Nhận thức được điều này, cuốn sách “Từ Điển Hán Việt Bằng Tranh” ra đời như một cuộc cách mạng trong việc học từ vựng tiếng Trung. Đây không chỉ là một cuốn từ điển tra cứu thông thường, mà là một công cụ học tập toàn diện, sử dụng sức mạnh của hình ảnh để Neo giữ kiến thức vào trí nhớ dài hạn của người học.
Phương Pháp Học Tập Đột Phá: Từ Trừu Tượng Đến Cụ Thể
Điểm khác biệt cốt lõi của cuốn từ điển này là sự kết hợp hài hòa giữa ba yếu tố: Hình ảnh (Tranh vẽ minh họa), Âm thanh (Phiên âm và phát âm chuẩn), và Ý nghĩa (Nghĩa Hán Việt và từ vựng liên quan).
Thay vì chỉ học nghĩa của từ “Cây” (树 – shù) qua mặt chữ, người học sẽ thấy ngay hình ảnh minh họa một cái cây sinh động. Quá trình này kích hoạt hai bán cầu não: bán cầu trái xử lý ngôn ngữ, và bán cầu phải xử lý hình ảnh, tạo ra sự liên kết mạnh mẽ và giúp việc ghi nhớ trở nên dễ dàng và tự nhiên hơn rất nhiều.
Cấu Trúc Nội Dung Tinh Gọn và Hệ Thống
Cuốn sách được biên soạn theo một hệ thống logic, phù hợp với lộ trình học tiếng Trung từ cơ bản đến nâng cao:
1. Phân loại theo Bộ thủ và Chủ đề: Các từ vựng được nhóm lại theo các bộ thủ chính (ví dụ: bộ Thủy, bộ Mộc, bộ Nhân) hoặc theo các chủ đề thiết thực nhất trong đời sống (Gia đình, Thực phẩm, Cơ quan, Thiên nhiên, Động vật). Việc học theo cụm giúp người học xây dựng được một mạng lưới từ vựng liên kết, thay vì học những từ cô lập.
2. Cung cấp Đầy đủ Thông tin Ngôn ngữ: Mỗi mục từ đều được trình bày rõ ràng bao gồm:
* Chữ Hán: (Ví dụ: 妈)
* Phiên âm Pinyin: (mā)
* Nghĩa Hán Việt: (Mẹ)
* Hình ảnh Minh họa: Một bức tranh cụ thể, dễ hiểu về người mẹ hoặc hình ảnh đại diện cho từ vựng đó.
* Ví dụ Ứng dụng: Các câu đơn giản hoặc cụm từ thông dụng chứa từ vựng đó, giúp người học biết cách sử dụng từ trong ngữ cảnh thực tế (Ví dụ: 妈妈 māma – Mẹ).
3. Từ Vựng Thiết Yếu Phủ sóng: Cuốn từ điển bao quát một lượng lớn từ vựng cơ bản và trung cấp, bao gồm cả Hán tự giản thể và phồn thể (tùy phiên bản), đảm bảo người học có đủ “vốn” để tự tin giao tiếp và vượt qua các cấp độ HSK ban đầu.
Lợi Ích Vượt Trội Mà Cuốn Sách Mang Lại
“Từ Điển Hán Việt Bằng Tranh” là người bạn đồng hành không thể thiếu cho nhiều đối tượng:
- Người Mới Bắt Đầu (Sơ cấp): Đây là công cụ lý tưởng giúp người mới tiếp xúc với chữ Hán cảm thấy hứng thú, giảm bớt áp lực ban đầu và xây dựng nền tảng từ vựng vững chắc thông qua hình ảnh trực quan.
- Học viên Cần Củng cố Từ vựng: Những ai đã học qua nhưng hay quên mặt chữ có thể dùng cuốn sách này để “tưới nước” lại kiến thức, củng cố mối liên kết giữa hình ảnh và âm thanh.
- Phụ huynh và Giáo viên: Sách là nguồn tài liệu trực quan sinh động để giảng dạy và giúp trẻ em tiếp thu ngôn ngữ một cách tự nhiên nhất.
Nhờ phương pháp học bằng hình ảnh, thông tin được xử lý nhanh hơn, khả năng gợi nhớ và tái hiện từ vựng được tăng cường đáng kể. Bạn không chỉ học được cách đọc từ, mà còn học được cách hình dung và sử dụng từ đó trong giao tiếp hàng ngày.
“Từ Điển Hán Việt Bằng Tranh” không chỉ đơn thuần là một cuốn sách tra cứu mà là một trải nghiệm học tập thú vị, biến việc học từ vựng tiếng Trung từ một nhiệm vụ nặng nhọc trở thành một hành trình khám phá đầy màu sắc và hiệu quả. Hãy để hình ảnh dẫn lối bạn đến với sự thông thạo tiếng Trung!
TỪ ĐIỂN HÁN – VIỆT BẰNG TRANH
汉语图解词典 (Phiên bản Việt Nam)
(Các đơn vị xuất bản/hỗ trợ: Hanban, The Commercial Press, 创新 – Chuàngxīn, DuōLì Shídài)
LỜI NÓI ĐẦU (Trang 2)
Kể từ khi đưa vào, từ điển Hán Việt được giảng dạy với một số phương pháp. Với vốn từ vựng, từ pháp và các thành ngữ, quán ngữ, từ điển giúp người học có phương pháp truyền đạt về kiến thức, với phương pháp giảng dạy và từ vựng cơ bản, giúp người học nắm vững được kiến thức cơ bản, với phương pháp truyền đạt về kiến thức, với phương pháp giảng dạy và từ vựng cơ bản, giúp người học nắm vững được kiến thức cơ bản, giúp người học nắm vững được kiến thức cơ bản, với phương pháp truyền đạt về kiến thức, với phương pháp giảng dạy và từ vựng cơ bản, giúp người học nắm vững được kiến thức cơ bản, giúp người học nắm vững được kiến thức cơ bản, giúp người học nắm vững được kiến thức cơ bản, với phương pháp truyền đạt về kiến thức, với phương pháp giảng dạy và từ vựng cơ bản, giúp người học nắm vững được kiến thức cơ bản, giúp người học nắm vững được kiến thức cơ bản, giúp người học nắm vững được kiến thức cơ bản.
Từ điển Hán Việt có 15 chủ đề, số lượng từ vựng gần 1424 từ, hơn 4200 từ vựng đơn giản. Trong 15 chủ đề (từ gia đình sinh hoạt, đến kinh doanh, giao tiếp xã giao…), người học thường gặp nhiều khó khăn trong việc ghi nhớ và vận dụng các loại từ được sử dụng thường xuyên trong cuộc sống, vì vậy, chúng tôi muốn có những phương pháp giải thích vấn đề nhanh chóng hơn. Từ điển còn được biên soạn theo nguyên tắc thực dụng, tham khảo những từ vựng và ngữ pháp thường dùng trong giáo trình, giúp người học dễ dàng nắm bắt được ý nghĩa của từ vựng.
Có thể bạn cũng muốn đọc thêm các cuốn sách sau:
Từ điển còn trình bày thêm một yếu tố đặc sắc, là sự kết hợp giữa từ vựng và hình ảnh, giúp người đọc nắm bắt được kiến thức một cách trực quan, sinh động. Đặc biệt, từ điển còn đưa ra các ví dụ thực tế, giúp người học hiểu rõ hơn về văn hóa Trung Quốc, ví dụ như: Hai bức tranh minh họa về các phong tục tập quán của Trung Quốc, bao gồm hai hình ảnh về phong tục Tết cổ truyền của Trung Quốc, và hình ảnh về các lễ hội văn hóa Trung Quốc.
Từ điển có các mục từ vựng theo văn phong của người bản xứ, với các ví dụ thực tế và câu chúc mừng, giúp người học có thể áp dụng ngay lập tức vào đời sống và công việc.
Từ điển này có thể coi là tài liệu bổ sung tập giáo trình khẩu ngữ, là cuốn cẩm nang bổ sung tập giáo trình khẩu ngữ của bạn, giáo trình khẩu ngữ này giúp bạn đọc nâng cao vốn từ, cách dùng từ theo tình huống, đặc biệt là tính năng thực hành theo văn phong của người bản ngữ.
Ngày soạn: Tháng 10 năm 2009
Ngày xuất bản: Tháng 10 năm 2009
MỤC LỤC (Trang 3 & 4)
| Mục | Chủ đề | Trang |
| Lời nói đầu | 1 | |
| Mục lục | 3 | |
| 1 Kiến thức thông thường | 8 | |
| Con số (Số từ) | 8 | |
| Thời gian | 10 | |
| Lịch (Ngày) | 12 | |
| Ngày, tháng, lễ hội | 14 | |
| Tiền tệ | 16 | |
| Hệ thống đo lường | 18 | |
| Mô tả hình dáng, màu sắc và hình thức | 20 | |
| Từ trái nghĩa (1) Từ trái nghĩa (2) | 22 (035) | |
| 2 Thông tin cá nhân | 28 | |
| Sự yếu lý lịch | 28 | |
| Giấy tờ, hộ tịch | 30 | |
| Quốc tịch và ngôn ngữ | 32 | |
| Dân tộc Trung Quốc (1) Dân tộc Trung Quốc (2) | 34 | |
| Diện mạo, thể chất | 36 | |
| Tính cách, thói quen | 38 | |
| Sở thích, sở ghét | 40 | |
| Tôn giáo, tín ngưỡng | 42 | |
| 3 Gia đình | 46 | |
| Hôn nhân, cưới hỏi | 48 | |
| Gia đình, người thân | 50 | |
| Nhà ở, chỗ ở | 52 | |
| Phòng khách, phòng ngủ | 54 | |
| Phòng bếp, phòng vệ sinh, đồ dùng nhà bếp | 56 | |
| Đồ dùng trong phòng bếp, đồ dùng phòng ăn | 58 | |
| Đồ dùng vệ sinh phòng | 60 | |
| Đồ dùng sinh hoạt | 62 | |
| Đời sống hàng ngày, sinh hoạt | 64 | |
| Việc học, công việc, sự nghiệp | 66 | |
| Những ngày lễ, tết và nghi lễ | 68 | |
| Cưới hỏi, tang lễ và lễ nghi | 70 | |
| Gia đình đàm luận, tổ chức hội họp | 72 | |
| 4 Trường học | 74 | |
| Trường học, hệ thống | 76 | |
| Khu vực trường học | 78 | |
| Thư viện, sách vở | 80 | |
| Cuộc sống của học sinh, chuyên ngành, giáo trình | 82 | |
| Cuộc sống của sinh viên, sinh hoạt sinh viên | 84 | |
| Đồ dùng học tập, học sinh | 86 | |
| Lớp học và phòng thí nghiệm, giáo dục và thực nghiệm | 88 | |
| Hoạt động trên lớp, thảo luận trong lớp | 90 | |
| Cuộc sống sinh hoạt | 92 | |
| 5 Công việc | 94 | |
| Nghề nghiệp (1) Nghề nghiệp (2) | 94, 96 | |
| Nghề nghiệp (2) Nghề nghiệp (2) | 98 | |
| Văn phòng, công sở | 100 | |
| Máy vi tính, điện tử | 102 | |
| Điện thoại, giao thông | 104 | |
| Công ty, tập đoàn | 106 | |
| Công xưởng, công nghiệp | 108 | |
| Nông nghiệp, lâm nghiệp, nông trang | 110 | |
| Dụng cụ, công cụ | 112 | |
| Tìm việc làm, tìm kiếm cơ hội | 114 | |
| 6 Giao phố, buôn bán | 114 | |
| Cửa hàng, bách hóa | 116 | |
| Cửa hàng bách hóa lớn, cửa hàng lớn | 118 | |
| Siêu thị, chợ | 120 | |
| Cửa hàng bán quần áo, cửa hàng bán đồ trang sức | 122 | |
| 7 Ăn uống, thưởng thức | 128 | |
| Dinh dưỡng, khẩu vị | 130 | |
| Hoa quả và rượu, nước ép trái cây | 132 | |
| Rau, củ | 134 | |
| Thịt, hải sản, trứng, đồ ăn nấu chín | 136 | |
| Gạo, mì, khoai, đồ uống | 138 | |
| Gia vị và mùi vị, hương vị và hương liệu | 140 | |
| Đồ uống, rượu | 142 | |
| Sản phẩm sữa và đậu nành, sản phẩm sữa | 144 | |
| Nấu nướng, ẩm thực | 146 | |
| Quán ăn Trung Quốc, quán ăn tự phục vụ | 148 | |
| Quán ăn Tây, quán ăn tự phục vụ | 150 | |
| Quán cà phê, trà thất | 152 | |
| Quán ăn, quán rượu, trà thất | 154 | |
| Các món ăn được chế biến bên ngoài | 156 | |
| 8 Bệnh viện, y tế | 158 | |
| Bệnh viện, y khoa | 158 | |
| Cơ thể (1) Cơ thể (2) | 160, 162 | |
| Nội tạng, bộ phận | 164 | |
| Bệnh xương, bệnh đau nhức | 166 | |
| Khám bệnh và các vấn đề sức khỏe, bệnh truyền nhiễm | 168 | |
| Đồ dùng y tế, thuốc men | 170 | |
| Đống y, kế hoạch | 172 | |
| 9 Bưu điện, ngân hàng và cơ quan an ninh | 176 | |
| Bưu điện | 176 | |
| Gửi bưu kiện, chuyển phát nhanh, chuyển tiền, trả tiền | 178 | |
| Ngân hàng, chi nhánh | 180 | |
| Tiền tệ, lãi suất, tiền gửi, tiền tiết kiệm, tiền bạc | 182 | |
| Cơ quan an ninh, công an | 184 | |
| 10 Giao thông, du lịch | 186 | |
| Phương hướng, phương vị | 186 | |
| Phương tiện giao thông, công cụ giao thông | 188 | |
| Máy bay, tàu hỏa | 190 | |
| Đi máy bay, tàu điện | 192 | |
| Tàu hỏa, xe buýt và taxi, xe khách và xe tải nhỏ | 194 | |
| Lái xe, xe đạp | 198 | |
| Biển báo giao thông, biển báo giao thông | 200 | |
| Du lịch, giải trí | 202 | |
| Khách sạn, nhà trọ | 204 | |
| 11 Vui chơi giải trí, giải trí | 208 | |
| Nhà hát, rạp chiếu phim | 208 | |
| Công viên giải trí, khu vui chơi giải trí | 210 | |
| Công viên giải trí, khu vui chơi giải trí | 212 | |
| Bảo tàng, thư viện | 214 | |
| Bài hát, nhảy múa | 216 | |
| Trung tâm thể dục, phòng tập thể dục | 218 | |
| Trung tâm giải trí, khu vui chơi giải trí | 220 | |
| 12 Hành vi và cảm xúc | 224 | |
| Nói, hành động (1) Nói, hành động (2) | 224, 226 | |
| Động tác, hành động | 228 | |
| Chức năng, cơ thể | 230 | |
| Tâm trạng và thái độ, cảm xúc | 232 | |
| 13 Thời tiết và các mùa | 234 | |
| Thời tiết nóng | 234 | |
| Vang khí hậu, không khí | 236 | |
| Xuân, hạ | 238 | |
| Thu, đông | 240 | |
| 14 Nghệ thuật, thể dục thể thao và quân sự | 242 | |
| Mỹ thuật, công cụ mỹ thuật | 242 | |
| Âm nhạc, nhạc cụ | 244 | |
| Nhạc cụ, nhạc cụ | 246 | |
| Điện ảnh, truyền hình, phim ảnh | 248 | |
| Đấu thể thao, các môn thể thao | 250 | |
| Điền kinh, chạy bộ | 252 | |
| Các môn bóng rổ (1) Các môn bóng rổ (2) | 254, 256 | |
| Thể thao dưới nước, các môn thể thao dưới nước | 258, 260 | |
| Võ thuật, quân sự | 262 | |
| Đồ vật, dụng cụ | 264 | |
| Thiết bị và vũ khí, trang bị | 266 | |
| 15 Thế giới | 268 | |
| Vũ trụ, bầu trời | 268 | |
| Bầu trời, thiên không | 270 | |
| Địa cầu, đất đai | 272 | |
| Các loại biển, đại dương | 274 | |
| Các loài chim, chim chóc | 276 | |
| Các động vật khác, các loài động vật | 278 | |
| Địa lý, địa hình, địa chất | 280 | |
| Lịch sử Trung Quốc, lịch sử thế giới | 282 | |
| Hán ngữ, từ vựng | 284 | |
| Bản đồ thế giới, bản đồ nước | 286 |
- Tra từ vựng bằng tiếng Trung – Việt (Trang 292)
- Tra từ vựng bằng tiếng Việt – Tiếng Trung (Trang 322)
PHẦN MẪU TRANG TỪ VỰNG MINH HỌA
SỐ ĐẾM (Shùzì) (Trang 7)
Hình ảnh minh họa các ngón tay đếm từ 1 đến 10 theo kiểu Trung Quốc, kèm theo Hán tự và Pinyin.
- 0 (Không, không có): 零 líng
- 1 (Một): 一 yī, mǎi, zhǎn
- 2 (Hai): 二 èr, liǎng, hài
- 3 (Ba): 三 sān, tam
- 4 (Bốn): 四 sì, hěn, lù
- 5 (Năm): 五 wǔ, năm, ngọ
- 6 (Sáu): 六 liù, sáu, lục
- 7 (Bảy): 七 qī, bảy, thất
- 8 (Tám): 八 bā, bát, thất
- 9 (Chín): 九 jiǔ, chín, cửu
- 10 (Mười): 十 shí, thập
Các mốc số lớn:
- 20 (Hai mươi): 二十 èr shí
- 30 (Ba mươi): 三十 sān shí
- 40 (Bốn mươi): 四十 sì shí
- 50 (Năm mươi): 五十 wǔ shí
- 60 (Sáu mươi): 六十 liù shí
- 70 (Bảy mươi): 七十 qī shí
- 80 (Tám mươi): 八十 bā shí
- 90 (Chín mươi): 九十 jiǔ shí
- 100 (Một trăm): 一百 yī bǎi
THỜI GIAN (Shíjiān) (Trang 12)
Hình ảnh minh họa các mặt đồng hồ chỉ các thời điểm khác nhau.
- Một giờ rưỡi (mũi giờ): Yī diǎn bàn (Một giờ rưỡi)
- Một giờ mười lăm (mười lăm phút): Yī diǎn yī kè (Một giờ mười lăm)
- Một giờ kém mười lăm (kém mười lăm): Yī diǎn chà yī kè (Một giờ kém mười lăm)
- Một giờ lẻ năm phút (lẻ năm phút): Yī diǎn líng wǔ fēn (Một giờ lẻ năm phút)
Hình ảnh minh họa lịch năm 2008 và 2009.
- Một năm (yī nián): Một năm
- Một tháng (yī gè yuè): Một tháng
- Một tuần (yī zhōu): Một tuần
KHẨU DỤC (Kǒuyǔ) (Trang 13)
Hình ảnh minh họa các hành động, sự vật và các con vật trong vòng tròn 12 con giáp.
- Các khái niệm thời gian: Sáng sớm (zǎoshang), ban ngày (bànyú), buổi trưa (zhōngwǔ), buổi chiều (xiàwǔ), buổi tối (wǎnshàng), ban đêm (yèlǐ).
- 12 Con giáp (sinh, trưởng thành, sức khỏe tốt, tươi tắn, tự tin): Chuột (shǔ), Trâu (niú), Hổ (lǎohu), Thỏ (tùzi), Rồng (lóng), Rắn (shé), Ngựa (mǎ), Dê (yáng), Khỉ (hóuzi), Gà (jī), Chó (gǒu), Lợn (zhū).
NGÀY LỄ (Jiérì) (Trang 15 & 16)
Hình ảnh minh họa các lễ hội và phong tục truyền thống.
- 1. Tết Nguyên Đán (Xuēdōng jié): Lễ đón năm mới.
- 2. Tết Thanh Minh (Qīngmíng jié): Lễ tảo mộ.
- 3. Tết Đoan Ngọ (Duānwǔ jié): Lễ ăn bánh ú.
- 4. Tết Trung Thu (Zhōngqiū jié): Lễ hội ngắm trăng.
- 5. Tết Dương lịch: Ngày Tết.
- 6. Tết Lao động: Ngày Quốc tế Lao động.
- (Và nhiều lễ hội khác được đánh số và minh họa)
LƯỢNG TỪ (Liàngcí) (Trang 9)
Hình ảnh minh họa việc sử dụng các lượng từ khác nhau (cái, chiếc, người, trang, v.v.).
- 1 (một ngôi nhà): yī zuò fángzi
- 2 (một trường học): yī suǒ xuéxiào
- 3 (một cô gái): yī gè nǚhái
- 4 (một bức tranh): yī fú huà
- 5 (một đàn cừu): yī qún miányáng
- 6 (một bộ trà): yī tào chájù
- 7 (một cánh cửa): yī mén chuāng
- 8 (một con bò): yī tóu niúnǎi
- 9 (hai đôi đũa): yī shuāng kuàizi
- 12 (hai bức ảnh): liǎng fèn zhàopiàn
- 13 (hai chiếc áo khoác): liǎng jiàn páozi
- 14 (hai bát cơm): liǎng wǎn fàn
(Trang 9 này cũng bao gồm biểu đồ về các tỷ lệ phần trăm: 1%, 10%, 100% và hình ảnh cuộc đua tiếp sức).


