sách So Sánh 125 Nhóm Từ Đồng Nghĩa, Gần Nghĩa Thường Gặp Trong Tiếng Hoa

TẢI FREE sách So Sánh 125 Nhóm Từ Đồng Nghĩa, Gần Nghĩa Thường Gặp Trong Tiếng Hoa

TẢI FREE sách So Sánh 125 Nhóm Từ Đồng Nghĩa, Gần Nghĩa Thường Gặp Trong Tiếng Hoa là một trong những Tài liệu và Sách học tiếng Trung Quốc đáng đọc và tham khảo. Hiện TẢI FREE sách So Sánh 125 Nhóm Từ Đồng Nghĩa, Gần Nghĩa Thường Gặp Trong Tiếng Hoa đang được Tư Vấn Tuyển Sinh chia sẻ miễn phí dưới dạng file PDF.

=> Bạn chỉ cần nhấn vào nút “Tải tài liệu” ở phía bên dưới là đã có thể tải được về máy của mình rồi.

Lưu ý quan trọng

Bên dưới đây mình có spoil 1 phần nội dung trong tài liệu để bạn tham khảo trước về nội dung tài liệu / Sách. Để xem được full nội dung thì bạn hãy nhấn vào nút “Link tải PDF” ở trên để tải bản đầy đủ về nhé

GIỚI THIỆU SÁCH: SO SÁNH 125 NHÓM TỪ ĐỒNG NGHĨA, GẦN NGHĨA THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG HOA

Tựa đề: So Sánh 125 Nhóm Từ Đồng Nghĩa, Gần Nghĩa Thường Gặp Trong Tiếng Hoa – Chinh phục sự tinh tế trong biểu đạt

Mở đầu:

Tiếng Hoa, với kho tàng từ vựng phong phú và tính đa nghĩa cao, luôn là một thách thức lớn đối với người học. Khi đã vượt qua rào cản cơ bản về ngữ pháp và Hán tự, người học thường đối diện với một “ngã ba đường” ngữ nghĩa: Khi nào nên dùng từ A, khi nào dùng từ B, dù chúng có vẻ ngoài tương đồng? Sự khác biệt nhỏ giữa các từ đồng nghĩa không chỉ ảnh hưởng đến độ chính xác mà còn quyết định sự tự nhiên và tinh tế trong cách diễn đạt của bạn.

Nhận thức rõ nhu cầu này, cuốn “So Sánh 125 Nhóm Từ Đồng Nghĩa, Gần Nghĩa Thường Gặp Trong Tiếng Hoa”được biên soạn nhằm mục đích cung cấp một công cụ phân tích chuyên sâu, giúp người học tiếng Trung từ trình độ trung cấp trở lên nắm vững những sắc thái tinh vi nhất của từ vựng.

I. Đối tượng và Mục tiêu:

Cuốn sách này là tài liệu lý tưởng cho:

  1. Học viên Trung và Cao cấp: Những người đã có vốn từ nhất định nhưng thường xuyên nhầm lẫn khi sử dụng các từ có nghĩa gần nhau (ví dụ: hiểu – 懂, 明白, 了解).
  2. Người luyện thi HSK/TOCFL: Đặc biệt quan trọng cho các cấp độ HSK 5, HSK 6, nơi đòi hỏi khả năng phân biệt ngữ nghĩa sâu sắc để đạt điểm cao.
  3. Giáo viên và Biên dịch viên: Cần một tài liệu tham khảo chính xác để giảng dạy và đảm bảo tính chuẩn xác trong văn bản dịch thuật.

Mục tiêu cốt lõi: Giúp người học chuyển hóa kiến thức từ vựng thụ động thành khả năng sử dụng chủ động, tinh tế trong mọi tình huống giao tiếp và văn viết.

II. Cấu trúc và Phương pháp So sánh Độc đáo:

Cuốn sách không chỉ liệt kê từ vựng mà còn áp dụng phương pháp so sánh đối chiếu có hệ thống, được chia thành 125 nhóm từ quan trọng nhất. Mỗi nhóm từ được phân tích theo cấu trúc sau:

1. Xác định Nhóm Từ: Tập hợp các từ có nghĩa cốt lõi chung (ví dụ: các từ chỉ “cảm xúc”, “di chuyển”, “khen ngợi”, “thời gian”).

2. Phân tích Cốt lõi (Core Meaning): Làm rõ nghĩa chính, phạm vi sử dụng chung của cả nhóm.

3. So sánh Chi tiết Từng Từ: Đây là phần quan trọng nhất, đi sâu vào từng yếu tố khác biệt:

  • Phạm vi sử dụng: Từ này dùng trong văn nói hay văn viết? Chính thức hay thân mật?
  • Tính chất ngữ pháp: Từ này thường đi với bổ ngữ nào? Nó là động từ hay tính từ? (Ví dụ: sự khác biệt khi đi kèm với ).
  • Sắc thái ý nghĩa: Từ nào mang tính tiêu cực/tích cực mạnh hơn? Từ nào nhấn mạnh hành động, từ nào nhấn mạnh kết quả?
  • Khả năng kết hợp (Collocation): Từ thường đi kèm với danh từ hoặc động từ nào trong thực tế?

4. Ví dụ Minh họa Thực tế: Mỗi điểm khác biệt đều được minh chứng bằng các câu ví dụ được chọn lọc kỹ lưỡng từ nguồn tài liệu chuẩn xác, kèm theo phiên âm Pinyin và bản dịch nghĩa tiếng Việt rõ ràng.

5. Bài tập Vận dụng (Ứng dụng): Sau mỗi nhóm so sánh, người học sẽ được thử thách với các bài tập điền từ, chọn từ phù hợp với ngữ cảnh, giúp củng cố ngay lập tức kiến thức vừa học.

III. Điểm Mạnh Vượt Trội của Ấn phẩm:

  • Tính Toàn diện (125 Nhóm): Phạm vi bao quát gần như tất cả các cặp từ đồng nghĩa gây nhầm lẫn nhiều nhất trong chương trình học tiếng Trung nâng cao.
  • Tính Chiều Sâu: Đi sâu vào sự khác biệt về ngữ dụng học (cách dùng trong thực tế), chứ không chỉ dừng lại ở mặt từ nghĩa cơ bản.
  • Đơn giản hóa Phức tạp: Các khái niệm ngữ nghĩa phức tạp được diễn giải bằng ngôn ngữ dễ hiểu, giúp người học tự tin khi đưa ra lựa chọn từ ngữ chính xác.
  • Cẩm nang Tra cứu Nhanh: Thiết kế logic, có mục lục rõ ràng, dễ dàng tra cứu khi cần thiết trong quá trình biên dịch hoặc giao tiếp.

Kết luận:

“So Sánh 125 Nhóm Từ Đồng Nghĩa, Gần Nghĩa Thường Gặp Trong Tiếng Hoa” là chiếc cầu nối thiết yếu giúp người học tiếng Hoa vươn tới trình độ sử dụng ngôn ngữ một cách tự nhiên và hoàn hảo. Đừng để sự nhầm lẫn nhỏ làm giảm đi chất lượng biểu đạt của bạn. Hãy trang bị cuốn sách này để làm chủ mọi sắc thái từ ngữ và tự tin giao tiếp như một người bản xứ thông thạo!


NỘI DUNG TRÍCH TỪ SÁCH “SO SÁNH 125 NHÓM TỪ ĐỒNG NGHĨA, GẦN NGHĨA THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG HOA”

Trang 1 (Bìa sách)

Tác giả:
ThS. NGUYỄN THỊ THU HẰNG
ThS. TRƯƠNG GIA QUYỂN
ThS. TRƯƠNG LỆ MAI

Tựa đề lớn:
SO SÁNH 125 NHÓM TỪ ĐỒNG NGHĨA, GẦN NGHĨA THƯỜNG GẶP TRONG TIẾNG HOA

Tựa đề tiếng Hoa:
125组常用汉语同义词、近义词对比

(Hình ảnh: Cung điện Thiên An Môn)


Trang 2 (Lời nói đầu)

Lời nói đầu

Trong quá trình dạy và học Tiếng Hoa, những cặp từ gần nghĩa, đồng nghĩa đã gây nên nhiều khó khăn và nhầm lẫn, ngay cả giáo viên cũng vất vả tìm cách giải thích sao cho học sinh, con học sinh thì lúng túng không biết sử dụng thế nào cho chính xác. Đình hình như cặp từ và trong tiếng Việt đều có nghĩa là “không”, nhưng trong tiếng Hoa:

  • Khi sử dụng trong thì quá khứ thì dùng , ví dụ:
    • 昨天我不会去开会。(Hôm qua anh ta không đi họp.)
  • Khi sử dụng trong thì hiện tại và tương lai phải dùng , ví dụ:
    • 他明天也不会去开会。(Ngày mai anh ta cũng không đi họp.)

Hiện nay, tài liệu tham khảo về lĩnh vực này tương đối khan hiếm. Do đó, chúng tôi biên soạn quyển tài liệu “So sánh 125 nhóm từ đồng nghĩa, gần nghĩa thường gặp trong tiếng Hoa” với mong muốn cung cấp và làm phong phú thêm tủ sách tham khảo cho học sinh trong quá trình học và cho cả giáo viên trong quá trình soạn giáo án, giảng dạy.

Qua khảo sát các giáo trình (như: Sơ cấp, Trung cấp, 301 câu thoại, 汉语口语速成) đang giảng dạy ở các trường Đại học và trung tâm ngoại ngữ, cùng với kinh nghiệm đứng lớp, chúng tôi đã chọn lựa ra 125 nhóm từ gần nghĩa, đồng nghĩa thường gặp nhất, khó hiểu nhất và dễ gây ngộ nhận nhất trong quá trình học Tiếng Hoa để biên soạn nên cuốn sách này.

Với lối trình bày rõ ràng, minh họa cụ thể, đối chiếu so sánh điểm giống và khác nhau, nêu bật cách dùng của các cặp từ gần nghĩa và đồng nghĩa, nhằm giúp học sinh dễ hiểu hơn và sử dụng đúng nghĩa và đúng ngữ cảnh, nâng cao trình độ Tiếng Hoa trong thời gian ngắn nhất. Giáo viên cũng có thể tham khảo khi giảng dạy, sử dụng bài tập trong giáo trình cho học sinh luyện tập thêm.

Trong quá trình biên soạn cuốn sách này, mặc dù đã cố gắng để đạt đến độ chính xác nhất, nhưng chắc chắn vẫn không tránh khỏi nhiều thiếu sót. Rất mong được độc giả góp ý để cuốn sách nhanh được hoàn thiện hơn.

Xin chân thành cảm ơn!

Nhóm Biên tập


Trang 3 (Mục lục – Phần A)

DANH MỤC NHÓM TỪ

STTNhóm từTrang
[001]爱 ài — 喜欢 xǐhuan11
[002]安静 ānjìng — 平静 píngjìng — 宁静 níngjìng12
[003]按 ān — 照 zhào14
[004]按照 ànzhào — 依照 yīzhào15
[005]暗暗 àn’àn — 悄悄 qiāoqiāo — 偷偷 tōutōu17
B
[006]帮 bāng — 帮忙 bāngmáng — 帮助 bāngzhù18
[007]宝贵 bǎoguì — 珍贵 zhēnguì20
[008]抱歉 bàoqiàn — 道歉 dàoqiàn21
[009]被 bèi — 叫 jiào — 让 ràng22
[010]本来 běnlái — 原来 yuánlái24
[011]比较 bǐjiào — 比 bǐ — 较 jiào26
[012]必定 bìdìng — 必然 bìrán — 一定 yīdìng28
[013]必须 bìxū — 必需 bìxū — 必要 bìyào30
[014]别 bié — 别人的 biéde — 另 lǐngwài32
[015]并 bīng — 并且 bìngqiě34
[016]不 bù — 没(有) méi(yǒu)36
[017]不必 bùbì — 不用 bùyòng38
[018]不但 bùdàn — 不仅 bùjǐn — 不只 bùzhǐ39
[019]不得不 bùdébù — 只得 zhǐdé — 只好 zhǐhǎo40
[020]不见得 bújiànde — 一定 yīdìng42
[021]不然 bùrán — 否则 fǒuzé44
[022]不由得 bùyóude — 不禁 bùjīn45
[023]不在乎 bùzàihū — 无所谓 wúsǔowèi46
C
[024]曾经 céngjīng — 曾 céng — 已经 yǐjīng48
[025]差不多 chàbuduō — 差点儿 chàdiǎnr — 几乎 jīhū50
[026]常 cháng — 常常 chángcháng — 往往 wǎngwǎng — 经常 jīngcháng52
[027]朝 cháozhāo — 向 xiàng — 往 wǎng54
[028]到处 chùchù — 到处 dàochù56
[029]从 còngbǐ — 从来 cónglái57
[030]从前 cóngqián — 以前 yīqián58

Trang 4 (Mục lục – Phần D, E, F, G, H)

STTNhóm từTrang
D
[031]答复 dá fù — 回答 huídá60
[032]大半 dàbàn — 大都(大多) dàdōu(dàduō) — 多半 duōbàn61
[033]大概 dàgài — 大约 dàyuē62
[034]但 dàn — 但是 dànshì — 可是 kěshì — 不过 búguò64
[035]当中 dāngzhōng — 其中 qízhōng66
[036]到底 dàodǐ — 毕竟 bìjìng — 究竟 jiūjìng — 终于 zhōngyú67
[037]的 de — 得 de — 地 de70
[038]的确 díquè — 确实 quèshí74
[039]懂 dǒng — 了解 liǎojiě — 明白 míngbai — 知道 zhīdào75
[040]对 duì — 对于 duìyú — 关于 guānyú78
[041]多少 duōshǎo — 几 jǐ80
E
[042]而且 érqiě — 并且 bìngqiě81
[043]二 èr — 两 liǎng82
F
[044]发达 fādá — 发展 fāzhǎn84
[045]反而 fǎn’ér — 相反 xiāngfǎn85
[046]返 fǎn — 回 huí86
[047]房间 fángjiān — 房 fángwū — 屋子 wūzi88
[048]仿佛 fǎngfú — 好像 hǎoxiàng — 似乎 sìhū89
[049]非常 fēicháng — 很 hěn — 挺 tǐng — 十分 shífēn — 极 jí91
G
[050]赶紧 gǎnjǐn — 赶快 gǎnkuài94
[051]刚 (刚) gāng (gāng) — 刚才 gāngcái95
[052]跟 gēn — 和 hé — 及 jí — 与 yǔ96
H
[053]还 hái — 再 zài — 又 yòu99
[054]还是 háishi — 或者 huòzhě101
[055]好 (不) hào (bù) róngyì — 很不容*102
[056]忽然 hūrán — 突然 túrán — 猛然 měngrán103

Trang 5 (Mục lục – Phần J, K, L, M)

STTNhóm từTrang
J
[057]急忙 jímáng — 连忙 liánmáng — 匆忙 cōngmáng105
[058]急忙 jimáng — 连忙 liánmáng — 忙忙 mángmáng107
[059]既 jì — 既然 jìrán108
[060]将来 jiānglái — 未来 wèilái110
[061]讲讲 jiǎngshuo — 说说 shuōshuo — 谈谈 tán tán111
[062]尽管 jǐnguǎn — 虽然 suīrán — 虽然 suīrán112
[063]经历 jīnglì — 经过 jīngguò — 通过 tōngguò114
[064]净 jìng — 老是 lǎoshì — 总 zǒng — 总是 zǒngshì116
[065]竟 jìng — 竟然 jìngrán — 不料 bùliào — 居然 jūrán118
[066]据说 jùshuō — 听说 tīngshuō120
[067]决定 juédìng — 决心 juéxīn121
K
[068]开始 kāishǐ — 起初 qǐchū — 最初 zuìchū — 当初 dāngchū123
[069]看 kàn — 看见 kànjiàn124
[070]看来 kànlái — 看起来 kàn qǐlái126
[071]靠 kào — 凭 píng127
L
[072]留念 liúniàn — 纪念 jìniàn130
[073]流传 liúchuán — 流行 liúxíng — 传播 chuánbō131
[074]旅行 lǚxíng — 旅游 lǚyóu — 游览 yóulǎn132
M
[075]马上 mǎshàng — 立刻 lìkè — 顿时 dùnshí133
[076]买 mǎi — 生意 shēngyì — 贸易 màoyì — 交易 jiāoyì135
[077]满 mǎn — 满足 mǎnzú137
[078]没关系 méiguānxì — 没什么 méi shénme — 没事儿 méishìr138
[079]每 měi — 各 gè139
[080]美丽 měilì — 漂亮 piàoliang — 好看 hǎokàn141
[081]免得 miǎnde — 省得 shěngde142

Trang 6 (Mục lục – Phần N, O, P, Q, R, S, T, W, X, Y, Z)

STTNhóm từTrang
N
[082]那 nà — 那么 nàme145
[083]难怪 nánguài — 怪不得 guàibude145
[084]难过 nánguò — 难受 nánshòu146
[085]难免 nánmiǎn — 不免 bùmiǎn147
[086]难为 wéiwéi — 为难 wéinán149
[087]年纪 niánjì — 年龄 niánlíng — 岁数 suìshu150
O
[088]偶尔 ǒu’ěr — 偶然 ǒurán152
P
[089]怕 pà — 恐怕 kǒngpà153
[090]偏 piān — 偏偏 piānpiān155
Q
[091]其实 qíshí — 实际上 shíjìshang156
[092]恰好 qiàhǎo — 恰巧 qiàqiǎo — 正好 zhènghǎo157
[093]千万 qiānwàn — 万万 wànwàn — 一定 yīdìng159
[094]亲身 qīnshēn — 亲自 qīnzì161
[095]全部 quánbù — 所有 suǒyǒu — 一切 yīqiè162
R
[096]认为 rènwéi — 以为 yǐwéi163
[097]仍 réng — 仍然 réngrán — 依然 yīrán — 还是 háishì165
[098]依旧 yījiù — 依旧 yījiù167
S
[099]稍微 shāowēi — 稍微 shāowēi — 稍 shāo168
[100]似乎 sì — 像 xiàng169
[101]舒服 shūfu — 舒适 shūshì171
[102]虽 suī — 虽然 suīrán — 虽说 shuīshuō — 别看 biékàn172
[103]随 suí — 随着 suízhù — 跟 gēn173
T
[104]特别 tèbié — 特地 tèdì — 特意 tèyì176
[105]疼 téng — 痛 tòng178
[106]同样 tóngyàng — 一般 yībān — 一样 yīyàng179
W
[107]为 wèi — 为了 wèile182
[108]无论 (不论) wúlùn (bùlùn) — 不管 bùguǎn183
[109]无论 wúlùn — 无论如何 wúlúnrúhé — 不管 bùguǎn184
X
[110]喜欢 xǐhuan — 喜爱 xǐ’ài185
[111]细心 xìxīn — 仔细 zǐxì — 小心 xiǎoxīn187
[112]先后 xiānhòu — 前后 qiánhòu188
[113]向 xiàng — 一向 yīxiàng — 一直 yīzhí — 从来 cónglái190
[114]谢谢 xièxie — 感谢 gǎnxiè — 感激 gǎnjī192
[115]幸亏 xìngkuī — 多亏 duōkuī193
Y
[116]以后 yǐhòu — 之后 zhīhòu — 以来 yǐlái — 后 hòu — 后来 hòulái195
[117]因此 yīncǐ — 因为 yīnwèi — 由于 yóuyú198
[118]拥有 yǒngyǒu — 有 yǒu199
[119]于是 yúshì — 所以 suǒyǐ201
Z
[120]再 zàisàn — 一再 yīzài202
[121]怎么样 zěnmeyàng — 怎样 zěnyàng203
[122]至多 zhìduō — 最多 zuìduō206
[123]至少 zhìshǎo — 最少 zuìshǎo207
[124]终于 zhōngyú — 最后 zuìhòu208
[125]最近 zuìjìn — 近来 jìnlái209

ĐÁP ÁN | | 211


Trang 12 (Nhóm [001] 愛 ài — 喜欢 xǐhuan)

[001] 爱 ài — 喜欢 xǐhuan

爱 [Động từ, danh từ]

(1) Yêu, thích. Biểu thị có tình cảm với người nào đó, hoặc vật nào đó, hoặc thích một hành động, hoạt động nào đó, hoặc có tân ngữ. (Tân ngữ có thể là động từ, tính từ, danh từ, đại từ, bổ ngữ)

  • 他很爱他的妻子。(Anh ấy rất yêu vợ mình.)
  • 我们都爱吃饺子。(Chúng tôi đều thích ăn bánh bao.)
  • 小王最爱干净。(Tiểu Vương yêu thích sự sạch sẽ nhất.)
  • 他要爱得爱得要命。(Hắn yêu đến chết đi sống lại.)

(2) Yêu. Biểu thị tình cảm nam nữ, phía sau có thể mang bổ ngữ: 上、看、过.

  • 小王爱上了丽丽。(Tiểu Vương yêu Lệ Lệ rồi.)
  • 他以前爱过一个河内姑娘。(Anh ấy trước đây đã từng yêu một cô gái Hà Nội.)

(3) Thường hay. Biểu thị một hành động, một sự việc hay thay đổi.

  • 河内的春天爱下着毛毛雨。(Mùa xuân ở Hà Nội hay có mưa phùn.)
  • 她爱笑,朋友们都喜欢她。(Cô ấy hay cười, bạn bè đều thích cô ấy.)

Danh từ: Thích. Biểu thị có tình cảm sâu đậm với một người, một vật nào đó.

  • 妈妈给了我很多爱。(Mẹ dành cho tôi rất nhiều tình yêu.)

喜欢 [Động từ]

(1) Thích. Biểu thị có tình cảm với một người, một vật, hoặc có hứng thú với việc nào đó.

  • 她很喜欢她的英语老师。(Cô ấy rất thích giáo viên tiếng Anh của cô ấy.)
  • 我喜欢游泳,他喜欢打球。(Tôi thích bơi, anh ấy thích chơi bóng.)
  • 丽丽很喜欢玫瑰花。(Lệ Lệ rất thích hoa hồng.)

(2) Vui. Biểu thị sự mừng rỡ.

  • 我送她礼物,她喜欢极了。(Tôi tặng cô ấy quà, cô ấy thích vô cùng.)
  • 我要学好汉语,让妈妈喜欢喜欢。(Tôi muốn học tốt tiếng Trung, để mẹ vui vẻ.)
爱 [Động từ, danh từ]喜欢 [Động từ]
Điều biểu thị thích thú một sự việc nào đó, có tình cảm sâu đậm hơn, mức độ “yêu thích” của cửa sẽ đậm sâu hơn, dịch là “Yêu”.Khi tân ngữ là người, mức độ “yêu thích” của cửa sẽ không sâu đậm, dịch là “Thích”.
他爱这个姑娘。(Anh ấy yêu cô gái này.)– Không dùng được với những tân ngữ chỉ tình yêu, dũng khí, như tình yêu tổ quốc và nhân dân.
我喜欢我的祖国和人民。(S)

Luyện tập

Chọn 爱、喜欢 điền vào chỗ trống:

  1. Tôi ______ bơi lội, ca hát và nghe nhạc.
  2. Tiểu Lý rất ______ vợ và con cái, họ sống rất hạnh phúc.
  3. Công vụ viên ______ tổ quốc, làm hết sức vì tổ quốc, vì nhân dân.
  4. Tôi nhất định phải tự mình ______ công việc của ______ này.
  5. Mùa mưa ở Việt Nam ______ mưa, mưa rào là hai ba ngày.
  6. Chị gái tôi ______ khóc, mummy thường hay là người dỗ dành.
  7. Lão Tôn ______ đọc báo.
  8. Cô ấy không ______ kiểu quần áo này.
  9. Đứa bé này thật ______ người lớn.
  10. Cô bạn gái kia ______ chuyện gì, bất luận việc lớn việc nhỏ đều có thể làm cô ấy tức giận.

Trang 13 (Nhóm [002] 安静 ānjìng — 平静 píngjìng — 宁静 níngjìng)

[002] 安静 ānjìng — 平静 píngjìng — 宁静 níngjìng

安静 [Tính từ]

  • Yên tĩnh, tĩnh lặng, trầm tĩnh. Diễn tả không có tiếng ồn, môi trường yên tĩnh và trạng thái bên ngoài của con người (tình cảm, tính cách ít nói, trầm lặng). “安静” là trạng thái bên ngoài của con người đi kèm với động tĩnh, như trật tự v.v….
  • VD: …đừng v.v….
    • 这个图书馆很安静。(Cái thư viện này rất yên tĩnh.)
    • 这个小伙子看起来很安静。(Cái cậu bé này trông có vẻ rất trầm lặng.)
    • 这个医院安静极了。(Cái bệnh viện này yên tĩnh vô cùng.)

平静 [Tính từ]

  • Yên tâm, yên lặng. Diễn tả tâm trạng con người bình lặng; môi trường hoàn cảnh yên lặng, không chút khuấy động.
  • VD: …khi nhận được tin con trai đi làm xa trở về, cô ấy bình lặng lại.
    • 湖水多么平静啊! (Mặt hồ tĩnh lặng biết bao!)