Giáo trình mỹ thuật và phương pháp dạy học mỹ thuật pdf

Sách Giáo trình mỹ thuật và phương pháp dạy học mỹ thuật PDF Miễn Phí

Sách Giáo trình mỹ thuật và phương pháp dạy học mỹ thuật PDF Miễn Phí là một trong những đáng đọc và tham khảo. Hiện Sách Giáo trình mỹ thuật và phương pháp dạy học mỹ thuật PDF Miễn Phí đang được Tư Vấn Tuyển Sinh chia sẻ miễn phí dưới dạng file PDF.

=> Bạn chỉ cần nhấn vào nút “Tải tài liệu” ở phía bên dưới là đã có thể tải được về máy của mình rồi.

Lưu ý quan trọng

Bên dưới đây mình có spoil 1 phần nội dung trong tài liệu để bạn tham khảo trước về nội dung tài liệu / Sách. Để xem được full nội dung thì bạn hãy nhấn vào nút “Link tải PDF” ở trên để tải bản đầy đủ về nhé

Trong chương trình đào tạo giáo viên tiểu học, mỹ thuật không chỉ giúp học sinh phát triển năng khiếu nghệ thuật, mà còn góp phần hình thành tư duy sáng tạo, khả năng quan sát và cảm thụ thẩm mỹ. Giáo trình “Mỹ thuật và phương pháp dạy học mỹ thuật” được biên soạn nhằm trang bị cho sinh viên sư phạm kiến thức, kỹ năng và phương pháp giảng dạy mỹ thuật hiệu quả.

📌 Nội dung chính của giáo trình:

  • Trình bày các phương pháp dạy học mỹ thuật theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh.
  • Cung cấp kiến thức nền tảng về vẽ theo mẫu, vẽ tranh, vẽ trang trí.
  • Giới thiệu các mô đun học tập: Vẽ theo màu, Vẽ theo mẫu, Vẽ trang trí, Phương pháp dạy học mỹ thuật.
  • Hệ thống mục tiêu – kỹ năng – thái độ cụ thể cho từng nội dung, giúp sinh viên dễ dàng vận dụng khi giảng dạy.
  • Hướng dẫn chi tiết về tài liệu, thiết bị thực hành và phương pháp tổ chức hoạt động mỹ thuật trong lớp học.

🎯 Giá trị của giáo trình:

  • Là tài liệu chính thức phục vụ đào tạo sinh viên Cao đẳng Sư phạm Tiểu học.
  • Cung cấp kiến thức chuyên môn và phương pháp giảng dạy khoa học, dễ áp dụng.
  • Giúp sinh viên nắm vững kỹ năng tổ chức tiết học mỹ thuật sinh động, hiệu quả.
  • Phù hợp cho cả giáo viên, giảng viên và người nghiên cứu về phương pháp giảng dạy mỹ thuật.

Dưới đây là toàn bộ nội dung được viết lại từ các hình ảnh bạn cung cấp, theo đúng trình tự nội dung:

[Trang 8]
7
Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu khái niệm vẽ theo mẫu
Đọc thông tin và quan sát nhận xét bài mẫu đen trắng và màu trong tài liệu (trang 7, 8, 9) để tìm hiểu khái niệm vẽ theo mẫu. Khi quan sát bài mẫu bạn cần quan tâm các vấn đề sau:
• So sánh, nhận xét hình vẽ, màu sắc, đậm nhạt trong bài với mẫu thực mà bạn đã từng thấy.
• Bài vẽ đã gợi được không gian ba chiều như không gian thực chưa?
• Theo bạn bố cục của bài vẽ đã cân đối, hợp lý chưa?
• Bài vẽ đã thể hiện được chất liệu của mẫu vẽ chưa?
• Bài vẽ theo mẫu (trang 23) và tranh tĩnh vật trang trí (trang 24, 25) có gì giống nhau và khác nhau về bố cục, hình, màu, không gian trong tranh, bút pháp thể hiện?

  • Nhiệm vụ 2: Thảo luận (nhóm 3-4 người) để làm rõ khái niệm vẽ theo mẫu và tìm hiểu đặc trưng của vẽ theo mẫu.
    Bằng những nhận xét của mình từ việc quan sát, so sánh ở hoạt động 1, các bạn hãy thảo luận trong nhóm và trả lời các câu hỏi:
    • Vì sao ở trường phổ thông không dùng thuật ngữ “vẽ hình hoạ”
    • Vẽ theo mẫu có vị trí thế nào trong việc học tập mỹ thuật?
    • Bài vẽ theo mẫu và bài tĩnh vật trang trí có gì giống nhau và khác nhau?
    Như vậy các bạn đã có cơ sở để tìm hiểu đặc trưng và rút ra khái niệm cho môn vẽ theo mẫu.

Đánh giá hoạt động 1
Bạn hãy nêu những nét đặc trưng của vẽ theo mẫu và phát biểu khái niệm về Vẽ theo mẫu.

Hoạt động 2: Tìm hiểu ngôn ngữ tạo hình trong bài vẽ theo mẫu và cách đánh giá bài vẽ theo mẫu
Thông tin cho hoạt động 2

  • Mỗi loại hình nghệ thuật đều có ngôn ngữ riêng, ngôn ngữ là phương tiện chuyển tải nội dung, chủ đề của tác phẩm. Ngôn ngữ của vẽ theo mẫu nói riêng và hội họa nói chung gồm: Bố cục, hình mảng, đường nét, đậm nhạt, màu sắc và bút pháp thể hiện.
  • Để đánh giá một bài vẽ theo mẫu bạn có thể dựa vào các tiêu chí sau:
    Những yêu cầu cần đạt được:
  • Bố cục bài vẽ cân đối so với giấy vẽ.
  • Đúng hình, đúng tỷ lệ so với mẫu ve.
  • Đảm bảo được tương quan đậm, nhạt, gợi được không gian của mẫu.
  • Màu sắc phù hợp với tinh thần chung của mẫu (nếu là bài vẽ màu)
  • Sử dụng bút pháp một cách hợp lý.
  • Tả được chất liệu của mẫu vẽ.
    Những điều cần tránh:
  • Bố cục bài vẽ bị lệch, quá to hoặc quá nhỏ so với giấy vẽ.
  • Sai hình, sai tỷ lệ so với mẫu vẽ.
  • Sai tương quan đậm nhạt, bài vẽ không trong trẻo.
  • Màu sắc không phù hợp với tinh thần chung của mẫu (lòe loẹt, chua, tái, xỉn, cháy…)
  • Bút pháp tùy tiện, thiếu cân nhắc, sao chép mẫu vẽ một cách máy móc.
    8

[Trang 9]

  • Bạn có thể tìm hiểu thêm thông tin này từ trang 15 đến trang 19 sách Hình họa và Điêu khắc (tập 1) của Triệu Khắc Lễ
  • Từ trang 34 đến trang 43 sách tự học vẽ của Phạm Viết Song
  • Bạn cũng có thể tìm hiểu thông tin này qua việc quan sát, nhận xét các bài vẽ theo mẫu trong thực tế và trong tài liệu.

Nhiệm vụ

  • Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu ngôn ngữ của vẽ theo mẫu
    Bạn hãy đọc thông tin và quan sát nhận xét bài mẫu trong tài liệu (trang 7, 8, 9) để tìm hiểu ngôn ngữ tạo hình trong bài vẽ theo mẫu, khi quan sát, nhận xét, bạn hãy trả lời các câu hỏi sau:
  • Yếu tố nào tạo nên sự thuận mắt, ưa nhìn cho bài vẽ?
  • Yếu tố tạo hình nào thể hiện đặc điểm và chất liệu của mẫu vẽ?
  • Yếu tố tạo hình nào gợi không gian ba chiều trong bài vẽ?
  • Nhiệm vụ 2: Thảo luận về ngôn ngữ vẽ theo mẫu (nhóm 3 – 4 người)
    Trước tiên các bạn hãy kể tên các yếu tố tạo hình được sử dụng trong bài vẽ theo mẫu mà mình cảm nhận được, sau đó cả nhóm cùng quan sát bài mẫu để trao đổi và làm rõ vai trò của từng yếu tố tạo hình: bố cục, đường nét, hình mảng, màu sắc, đậm nhạt, bút pháp… đã thể hiện điều gì trong bài vẽ theo mẫu? (yếu tố nào diễn tả không gian? yếu tố nào tả chất? yếu tố nào thể hiện đặc điểm của mẫu vẽ?.. ) từ đó bạn sẽ hiểu rõ hơn về ngôn ngữ vẽ theo mẫu
  • Nhiệm vụ 3: Tìm hiểu cách đánh giá bài vẽ theo mẫu (đen trắng và màu)
    Bạn hãy đọc thông tin để tìm hiểu các tiêu chí đánh giá bài vẽ theo mẫu (những điều nên làm và nên tránh) rồi đối chiếu từng tiêu chí với bài mẫu trong tài liệu để nắm được cách đánh giá bài vẽ theo mẫu.
    Bạn cũng có thể bày một mẫu vẽ đơn giản rồi vẽ theo các kiểu bố cục: cân đối, to quá, nhỏ quá, bố cục lệch và so sánh chúng với nhau xem bài vẽ nào đẹp? bài vẽ nào chưa đẹp? Nêu lý do? tương tự như thế bạn có thể làm thử với các tiêu chí khác để kiểm chứng thông tin.

Đánh giá hoạt động 2
Không nhìn vào thông tin ở hoạt động 2, bạn hãy ghi lại hệ thống tiêu chí đánh giá bài vẽ theo mẫu.

Hoạt động 3: Tìm hiểu các chất liệu: chì, màu nước, màu bột
Thông tin cho hoạt động 3

  • Bút chì: Bút chì dùng để vẽ theo mẫu là loại chì mềm (2B, 3B, 4B, 5B, 6B…), số càng lớn thì chì càng mềm và nét vẽ càng đậm, tuỳ theo thói quen vẽ nhẹ tay hay mạnh tay mà bạn chọn cho mình loại bút thích hợp. Bút chì 3B và 4B là loại được dùng nhiều nhất, vì chúng vừa đủ độ đậm để thực hiện bài vẽ theo mẫu, tuy nhiên nếu có điều kiện bạn nên trang bị cho mình cả 4 cây bút loại: 3B, 4B, 5B, 6B thì càng tốt. Bút chì vẽ không vót nhọn như bút viết mà nên để nguyên lõi chì, về cách cầm bút khi vẽ cũng không giống như cầm bút viết. Theo họa sĩ Phạm Viết Song: “Để vẽ được nét đẹp, dài nét, mềm mại, khoáng đạt thì phải có cách cầm bút chì hợp lí là để ngửa bàn tay, bút chì để dọc theo bề ngang của ba ngón tay, ngón tay cái đè lên bút chì và cứ như thế mà vẽ, đầu bút chì nằm ngang không đâm thẳng
    9

[Trang 10]
vào giấy, nét lướt qua mặt giấy sẽ mềm mại và lại vẽ được nét dài phóng khoáng, không rụt rè mà vẫn chính xác…” – xem hình trang 15

  • Màu nước: Được chế tạo từ màu bột loại mịn nhất, nghiền đều với chất keo kết dính và hoàn chỉnh dưới dạng keo sền sệt, đựng trong ống thiếc mềm hoặc dưới dạng bánh khô (thỏi vuông hoặc tròn…). Màu nước có tính chất nhẹ, trong trẻo. Khi vẽ, người ta lấy màu đặt lên bảng pha màu (nên dùng bảng pha màu không thấm nước bằng nhựa hoặc kính…) hòa với nước trong để vẽ. Màu nước vẽ trên giấy nên pha loãng vừa phải đủ để màu loang nhẹ, trong trẻo, không nên vẽ màu dày quá hoặc di đi di lại nhiều lần vì làm như vậy sẽ mất đi độ trong của màu nước. Giấy vẽ màu nước là loại giấy có mặt gồ ghề, có hạt để tụ màu và đọng nước. Ở châu Á, màu nước còn được vẽ trên một số loại giấy cổ truyền, mỏng, thấm nước nhanh. Ví dụ như giấy dó (Việt Nam) hoặc giấy xuyến chỉ (Trung Quốc). Khi vẽ màu nước người ta không dùng màu trắng để vẽ hoặc pha với các màu khác để tạo nên những mảng sáng vì màu trắng nhẹ, khi khô sẽ nổi lên mặt tranh làm cho tranh bị đục và “mốc”. Những mảng sáng trong tranh màu nước thường được chừa nền giấy rồi phủ một lớp màu mỏng để tạo hoà sắc cho tranh. Trước khi vẽ màu nước người ta thường làm cho giấy hơi ẩm bằng cách quét một lớp nước mỏng trên mặt giấy. Như vậy khi vẽ màu dễ loang đều, không đóng bở trên giấy, bạn có thể pha màu trực tiếp trên giấy vẽ hoặc pha màu ở ngoài rồi vẽ, mỗi cách đều có những ưu điểm riêng.
    Bút vẽ màu nước là loại bút làm bằng lông thỏ (giống như bút viết chữ nho), mềm, giữ nước nên không làm sờn mặt giấy. Màu nước có vẻ đẹp nhẹ nhàng, trong trẻo, với những mảng màu loang tự nhiên tạo nên vẻ đẹp lung linh huyền ảo.
    Cách dùng màu trong trang trí có khác đôi chút vì vẽ theo lối trang trí mảng màu thường là mảng bẹt và cần được vẽ đều, kín giấy, vì vậy nếu pha loãng quá hay đặc quá màu sẽ bị loang hoặc mặt màu không mịn. Luyện tập nhiều, bạn sẽ làm chủ được kỹ thuật vẽ màu. (xem hình 7 trang 9 và hình minh họa cách vẽ màu nước trang 85)
  • Màu bột: Màu khô, ở dạng bột, pha với keo hoặc hồ để vẽ. Màu bột thường dùng là bột hóa chất, khả năng thẩm thấu của màu với keo và nước không giống nhau bởi có màu nặng, màu nhẹ. Trước khi dùng màu, bạn nên nghiền màu bằng bút lông to hay dao nghiền màu trên bảng pha màu. Màu bột khi vẽ có hiệu quả riêng: trong trẻo, mềm mại, có thể vẽ dày hay vẽ mỏng theo ý người vẽ. Khả năng diễn tả của màu bột không kém nhiều so với sơn dầu, tuy nhiên màu bột có nhược điểm là chóng khô nên khi đang vẽ thì màu có chỗ khô, chỗ ướt, gây khó khăn cho việc diễn tả tương quan đậm nhạt, vì màu bột khi ướt thắm và đậm hơn khi khô khá nhiều. Keo pha màu bột phải vừa độ, vì nếu đặc quá thì màu sẽ đanh lại, làm mất sự trong trẻo, còn nếu loãng quá thì màu không bám vào giấy. Màu bột có thể hòa loãng và rửa sạch trong nước, khi vẽ màu bột không nên vẽ quá dày vì vẽ dày màu dễ bong tróc. Màu bột là một trong những chất liệu dễ vẽ, giá thành không cao nên được sử dụng khá rộng rãi (xem bài vẽ bằng chất liệu màu bột trang 23, 24)
    Sử dụng thành thạo chất liệu là việc làm đòi hỏi quá trình rèn luyện lâu dài và đúng phương pháp, vì vậy bạn hãy kiên trì luyện tập đúng phương pháp thì chắc chắn bạn sẽ tiến bộ.
  • Bạn cũng có thể tìm hiểu các chất liệu chì, màu nước, bột màu thông qua việc quan sát, nhận xét các bài vẽ bằng các chất liệu trên.

Nhiệm vụ
10


[Trang 11]

  • Nhiệm vụ 1: Tìm hiểu chất liệu: chì, màu nước, màu bột (nhóm từ 2- 5 người)
    Đọc thông tin để tìm hiểu chất liệu, mỗi chất liệu đều có những đặc điểm riêng về cách sử dụng và cho những hiệu quả khác nhau về mặt nghệ thuật, vì vậy bạn cần tìm hiểu kỹ đặc điểm của từng chất liệu để khi sử dụng đạt được hiệu quả cao nhất
    Bạn có thể làm bài tập nhỏ bằng cách vẽ lại những bức tranh đẹp được thể hiện bằng chất liệu chì, màu nước, màu bột. Khi đã quen tay, bạn có thể bày những mẫu đơn giản và dùng các chất liệu trên để vẽ.

Nhiệm vụ 2: Nhận xét bài tập nhỏ của các thành viên trong nhóm.
So sánh các bài tập nhỏ của các thành viên trong nhóm với nhau và bài tập nhỏ của các thành viên trong nhóm với tranh mẫu để củng cố nhận thức về chất liệu.

Đánh giá hoạt động 3
Bạn hãy bày một vài mẫu vẽ đơn giản rồi dùng các chất liệu chì, màu nước, màu bột để thực hành.

Hoạt động 4: Tìm hiểu cách sử dụng các đồ dùng học vẽ theo mẫu
Thông tin cho hoạt động 4
Các dụng cụ vẽ theo mẫu gồm: Que đo, dây dọi, tẩy (gôm), giấy vẽ, bảng vẽ, giá vẽ, bút vẽ.

  • Que đo: Nhỏ như cây kim đan, thẳng, dài khoảng 30cm – 40cm bằng gỗ, tre hay kim loại đều dùng được. Khi muốn đo một vật nào đó, ta cầm que đưa thẳng cánh tay ra phía trước sao cho que đo vuông góc với cánh tay, bàn tay nắm ngón thì ba ngón giữa là chỗ tựa nằm ngoài que, ngón út ở trong que, ngón cái có thể di chuyển trên que đo để bấm cũ, đoạn thẳng từ đầu que đo đến đầu ngón cái là kích thước đo được trên mẫu vẽ (xem hình trang 14)
  • Dây dọi: Là sợi dây nhỏ dài khoảng 40cm, đầu dây buộc một vật nặng, dùng để kiểm tra những điểm thẳng hàng theo phương thẳng đứng của mẫu vẽ (xem hình trang 15)
  • Tẩy chì: Nên dùng loại tẩy mềm, vì loại này dễ tẩy và không làm rách giấy, đôi khi trong bài vẽ tẩy còn được dùng để “vẽ” nét trắng trên nền chì đậm bị lì và mất nét
  • Giấy vẽ: Giấy vẽ chì là loại giấy có thớ mịn, dễ tẩy ví dụ như giấy Bãi Bằng, giấy Can-sol có thể vẽ chì, than, màu nước và màu bột đều được. Bạn cũng có thể dùng giấy báo đã in để vẽ màu bột rất tốt.
  • Giá vẽ: Để đỡ bảng vẽ. Giá vẽ có thể được làm bằng gỗ, tre, nứa hay kim loại.
  • Bảng vẽ: Khổ 40cm x 60cm, bằng ván ép, nhựa hay bìa cứng đều được
  • Bút vẽ: Bút vẽ màu nước giống như bút viết chữ nho, thường được làm từ loại lông mềm như lông thỏ. Bút vẽ màu bột là loại bút làm bằng lông cứng hơn và thường có hình dẹt (xem hình trang 14)
  • Bạn có thể tìm thấy thông tin này ở sách Tự Học vẽ của Phạm Viết Song (trang 29, 30, 31, 32)
  • Sách Từ điển thuật ngữ Mỹ thuật phổ thông (trang 57, 123)
    11