







| STT | Ngữ pháp/Cấu trúc | Giải thích ý nghĩa | Ví dụ/Lưu ý |
| 1 | “Chi N ”, “Ngoài ra…không…” | N + 밖에 + …(+ không) | Ví dụ: Ngoài tiền ra không có gì (Chỉ có tiền thôi). |
| 돈밖에 없어요. | |||
| Chú ý: ~Ngữ pháp này giống nghĩa với ngữ pháp “N + 만 = chỉ” nhưng đẳng sau danh từ, động từ luôn luôn ở dạng phủ định. | |||
| Chú ý: Khi dịch thì diễn đạt cùng tiếng Hán trình tự, sau đó dịch thoáng văn từ của người Việt để dễ hiểu, dễ nghe. | |||
| 2 | Là… được gọi là… (cách dùng cho câu văn xin hơi hơn khi giới thiệu) | N + (이)라고 하다 | Ví dụ: Tôi là (được gọi là) Nam. |
| 저는 남이라고 해요. | |||
| Người này là Lee Min Ho bạn tôi. | |||
| 이 사람은 제 친구 이민호라고 합니다. | |||
| “Phở” được gọi bằng tiếng Việt Nam là “Phở”. | |||
| “국수”를 베트남 말으로 “퍼”라고 합니다. | |||
| 3 | Trợ thành, trở nên, bị, được, phải | V/A + 게 되다 | Trường hợp 1: Việc được, bị… này đã xảy ra, đã được quyết định, dù nó ở tương lai. |
| Ví dụ: Vì sức khỏe đi nên tôi đã phải tập thể dục. | |||
| 간간이 나빠져서 운동을 하게 됐어요. | |||
| Lần đầu không thể ăn được nhưng giờ trở lên ăn tốt rồi (giờ đã ăn được rồi). | |||
| 처음에는 못 먹었는데 이제는 잘 먹게 됐어요. | |||
| Trường hợp 2: Vẫn chưa được định ở tình huống/hoàn cảnh trong tương lai. | |||
| Ví dụ: Vì cùng nhau nên sẽ thường xuyên gặp mặt nhau. | |||
| 같이 일어나니까 자주 만나게 될 거예요. | |||
| Trường hợp 3: Mang nghĩa trần thuật bình thường. | |||
| Bánh mì được ăn kèm với chè và trứng. | |||
| 빵을 달걀과 함께 먹게 됐어요. | |||
| Chú ý: Thì hiện tại từ trạn thái hành động không khác biệt so với trạng thái khác là kết quả biến hóa của trạng thái thì đã hoàn thành hoặc không theo mong muốn với ý chí của chủ ngữ. Khác với ngữ pháp “A + 어/아지다” là quá trình biến hóa của trạng thái tính chủ quan. | |||
| 4 | Định, có suy nghĩ làm gì đó | V + (으)ㄹ 생각이다 | Tôi định trung tâm thương mại mua sắm. |
| 모자를 사러 백화점에 갈 생각이예요. | |||
| Tôi định ăn tối với bạn. | |||
| 여자 친구하고 저녁을 먹을 생각이예요. | |||
| 5 | Đang trên đường…, đang đi… trên khi đang đi… thì… | V + 는 길이다: Đang trên đường…, đang đi … | Đang trên đường đi tới Đại sứ quán. |
| 대사관에 가는 길이에요. | |||
| Đang trên đường đi ăn tối cùng với bạn. | |||
| 친구와 함께 저녁을 먹으러 가는 길이에요. | |||
| Trên đường tới trường, tôi mua bánh mì và sữa. | |||
| 학교에 가는 길에 빵과 우유를 사요. | |||
| Trên đường từ công ty về tôi sẽ gặp bạn. | |||
| 회사에서 오는 친구를 만나 거예요. | |||
| 6 | Nhớ có, nhớ vào | N + 덕분에 (khi dùng giữa câu) | |
| 역이 덕분이다: (khi đứng cuối câu) | Nhớ có thầy giáo mà năng lực tiếng Hàn đã tăng lên. | ||
| 선생님 덕분에 한국어 실력이 늘었어요. | |||
| Nhớ bạn tôi mà có thể chuyển nhà nhanh chóng. | |||
| 친구 덕분에 나는 빨리 이사할 수 있었어요. | |||
| Có thể thấy thế thay “에” bằng “으로” => 덕분에으로 | |||
| Nhớ cô ấy mà tôi đã rất hạnh phúc. | |||
| 니 씨가 도와 준 덕분에 이번 경기에서 이겼어요. | |||
| Động từ (V) + (으)ㄹ 덕분에 (đã xảy ra rồi) | Nhờ học tập chăm chỉ nên tôi đã đỗ được visa. | ||
| 열심히 공부한 덕분에 비자를 합격했어요. | |||
| Nhờ Sĩ-si giúp đỡ nên tôi đã thắng trận đấu lần này. | |||
| 니 씨가 도와 준 덕분에 이번 경기에서 이겼어요. | |||
| 7 | Câu hỏi mang tính lịch sự, nhẹ nhàng, tôn trọng người nghe | Hiện tại: A + (으)ㄹ까요? | Bạn bận giờ có vẻ về đâu ạ? |
| Ví dụ: | |||
| 이제 언제 갈까요? | |||
| Hôm nay trời đang rất lạnh phải không ạ? | |||
| 오늘 밤이 너무 추운가요? | |||
| Quá khứ: V/A + 았/었나요? | Trước đây chị gái bạn học đại học Houston không? | ||
| Ví dụ: | |||
| 오늘 한국어 수업이 시작됐나요? | |||
| Tiết học tiếng Hàn hôm nay đã bắt đầu chưa ạ? | |||
| Trước đây chị gái bạn là học sinh của trường DH Honam phải không? | |||
| Tương lai: V/A + (으)ㄹ 건가요? | Tuần sau bạn sẽ đi học Hàn Quốc à? | ||
| Ví dụ: | |||
| 다을 주에 한국에 유학을 갈 건가요? | |||
| Ngày mai bạn sẽ ăn cơm với thịt gà phải không nhé? | |||
| 내일 닭고기랑 밥을 먹을 건가요? | |||
| 8 | Nên làm gì thì tốt (thường là lời khuyên) | V + 는 게 좋다 -Thì nên thích -Tôi thích | Ví dụ: Chúng ta nên đi ra ngoài giờ thì tốt hơn |
| Ví dụ: | 지금 우리는 밖에 나가는 게 좋아요. | ||
| Bạn nên mua tặng cho cô ấy cái túi tốt hơn. | |||
| 그녀한테 주려고 장미꽃을 사는 게 좋아요. | |||
| Bạn không nên ăn thứ đó tốt hơn. | |||
| 고추를 안 먹는 것이 좋아요. | |||
| Chú ý: | |||
| – Có thể dùng dạng “V + 는 게 좋겠다” để tạo cảm giác là một lời khuyên thận trọng hơn. | |||
| Ví dụ: | |||
| 별로를 키우는 게 좋겠어요. | |||
| Dùng từ ý kiến khi cần muốn người nghe đưa ra lời khuyên | |||
| 저는 의문이 있는데, 개론을 했으면 좋겠어요. | |||
| Tôi đi du học ở nước ngoài được/tốt không nhỉ? | |||
| 나는 외국에 유학을 가는 게 좋을까요? | |||
| 9 | Trông có vẻ (tình huống đoán, nhận xét) | A + 아/어 보이다 | Cái ô tô đó trông có vẻ đắt tiền. |
| Ví dụ: | 그 자동차가 비싸 보여요. 보입니다. | ||
| Nếu muốn trông xinh hơn thì hãy trang điểm chút đi. | |||
| 예뻐 보이고 싶으면 화장을 하세요. | |||
| 10 | Có lẽ, hình như, chắc là | V + (으)니/는 것 같다 | Chắc là đêm qua đã mưa rất nhiều. |
| Ví dụ: | 어제 밤에 비가 많이 온 것 같습니다. | ||
| Hình như là ngày mai cửa hàng sẽ được khai trương. | |||
| 내일은 가게 개업할 것 같습니다. | |||
| Có lẽ là Nam bị ốm nên không đến trường được. | |||
| 남씨가 아픈 것 같아서 학교에 못 가요. | |||
| Như người dân ở Đông là tổng thống Hàn Quốc. | |||
| 그 남자 사람은 한국 대통령인 것 같아요. | |||
| 11 | Thay vì…, thay cho… | N + 대신에 | Hãy chọn cái áo thay vì rẻ. |
| Ví dụ: | 싼 대신에 예쁜 옷을 고르십시오. | ||
| Thì hiện tại: V + 는 대신에 | Mua cho tốt một cà phê bù cho việc giúp đỡ. | ||
| Ví dụ: | 제가 도와주는 대신에 커피를 한잔 사세요. | ||
| Thì quá khứ: V + (으)ㄴ 대신에 | Hôm qua vì thời tiết lạnh mà thay vì đi xem phim thì tôi đã ở nhà. | ||
| Ví dụ: | 어제 음악회에 간 대신에 재미있는 영화를 봤어요. | ||
| 12 | Thì cũng (…) nhưng mà… | V/A + 기는 하다. (Về sau thường là nội dung tương phản) | Lạnh thì có lạnh. Nhưng mà lạnh hôm qua. |
| Chú ý: Dùng ở trường hợp hay tương lai đều được. Ngoài ra đừng giữa câu/giữa vế. | |||
| V/A + 기는 하다 | |||
| V/A + 지는 않는데 | |||
| Ví dụ: | |||
| 춥기는 해요. 그런데 어제보다 덜 추워요. | |||
| 춥기는 하지만 어제보다 덜 추워요. | |||
| 춥기는 하는데 어제보다 덜 추워요. | |||
| Đi cùng nhưng về việc thì phải trở về ngay. | |||
| 가기는 어렵지만 일이 있으면 바로 돌아가야 해요. | |||
| 가기는 하는데 일이 있으면 바로 돌아가야 해요. | |||
| 13 | Xong rồi thì… (hai hành động nối tiếp nhau) | V + 고 나서 + V | Ví dụ: Ăn cơm xong rồi thì uống thuốc. |
| 밥을 먹고 나서 약을 먹으세요. | |||
| Xào thịt rồi treo lên phơi khô. | |||
| 고기를 볶고 나서 채소를 널으세요. | |||
| Chú ý: | |||
| – Không được chia đuôi quá khứ, tương lai trước “고 나서”, khác với ngữ pháp “V + 고” ở chỗ ngữ pháp “고 나서” nhấn mạnh trình tự hành động phải hoàn thành xong mới tới hành động sau. |
Dưới đây là toàn bộ nội dung được chép lại từ các hình ảnh bạn đã cung cấp:
Ví dụ: Trời đang đẹp thì đột nhiên mưa.
⇨ 날씨가 좋다(가) 갑자기 비가 와요.
16. Một cách như thế nào đó
A + 게
*Chú ý : Bất quy tắc :
많다 => 많이
빠르다 => 빨리
멀다 => 멀이
17. Dễ bị làm sao đó
V + 기 쉽다
Ví dụ: Nếu ăn nhiều kẹo thì dễ bị sâu răng.
⇨ 사탕을 많이 먹으면 충치가 생기기 쉬워요.
18. Trong lúc, trong thời gian
V + 는 동안
N + 동안
Ví dụ: Trong lúc đợi tôi sẽ đi mua nước ép táo.
⇨ 기다리는 동안 사과 주스를 사러 가요.
Trong một năm tôi sẽ học hành chăm chỉ để đỗ được bằng topik cấp 5.
⇨ 1 년동안 토픽 5 급을 합격하려고 열심히 공부하겠어요.
19. Nếu muốn làm gì đó
V + (으)려면 = V + 고 싶으면
Ví dụ: Nếu muốn kết hôn thì phải có bạn gái .
⇨ 결혼하려면 여자 친구가 생겨야 해요.
20. Như, giống như
N + 처럼
Ví dụ: Tôi muốn nói tiếng Hàn giỏi như người Hàn Quốc.
⇨ 한국 사람처럼 한국말을 잘 하고 싶어요.
21. Cảm than : thì ra là…., vậy ra…., sao?, thật đấy nhỉ, quá đi, quá đi à,….
V + 는군요 (hiện tại)
A + 군요 (hiện tại)
N + (이)군요
Ví dụ: Thì ra bạn là ca sĩ.
⇨ 가수군요.
Hóa ra là làm như vậy.
⇨ 어떻게 하는군요.
Thì ra bạn đau chân à.
⇨ 다리가 아프군요.
22. Thuộc loại, thuộc diện, thuộc kiểu người như thế nào đó
V + 는 편이다
A + (으)ㄴ 편이다
Ví dụ: Tính cách của tôi thuộc diện hoạt bát.
⇨ 성격이 활발한 편이에요.
Tôi thuộc kiểu người thường xuyên tập luyện thể dục.
⇨ 저는 운동을 자주 하는 편이에요.
Chị gái tôi thuộc kiểu người xinh đẹp và thú vị.
⇨ 제 누나가 예쁘고 재밌는 편이에요.
23. Vì…nên, tại vì…nên (kết quả không mong muốn)
V + 는 바람에
Ví dụ: Vì đột nhiên xe oto bị hỏng nên tôi không thể đến trường được.
⇨ 갑자기 제 자동차가 고장나는 바람에 학교에 못 갔어요.
Vì trời mưa nên tôi không thể đi chơi cùng bạn được.
⇨ 비가 오는 바람에 친구하고 못 놀러갔어요.
*Chú ý : ~ Vì vế trước đã xảy ra rồi nên vế sau bắt buộc phải chia ở dạng quá khứ.
~ Không kết hợp với câu mệnh lệnh, thỉnh dụ.
24. Đang, đang trong quá trình
V + 는 중이다
Ví dụ: Gia đình tôi đang đi du lịch.
⇨ 우리 가족은 여행을 가는 중이에요.
*Chú ý : Phân biệt cách dùng này với ngữ pháp “ 고 있다”
~ Ngữ pháp “ 는 중이다” nhấn mạnh hành động phát sinh vào đúng thời điểm, thời khắc nói.
~ Ngữ pháp “ 고 있다” dùng với các động từ mang tính kéo dài, liên tục ( sống, làm việc, đi đi lại lại, …)
25. Bắt, phải, hãy làm gì đó
V + 도록 하다
Ví dụ: Đối với người đến muộn bắt buộc phải dọn dẹp.
⇨ 늦게 온 사람에게 청소를 하도록 해요.
*Chú ý : Khi sử dụng ngữ pháp dạng “ V + 도록 하겠다” thì nó thể hiện ý chí, quyết tâm làm việc gì đó của người nói.
Từ ngày mai tôi sẽ học hành chăm chỉ.
⇨ 내일부터 열심히 공부를 하도록 하겠어요.
26. Nghĩ là, tưởng là
V + (으)ㄴ/는 /(으)ㄹ 줄 알다 ( quá khứ/ hiện tại/ tương lai)
Ví dụ: Tôi cứ nghĩ là Hoa đang ngủ.
⇨ 저는 화 씨가 자는 줄 알았어요.
Tôi cứ nghĩ là hôm qua tuyết đã rơi.
⇨ 눈이 온 줄 알았어요.
Tôi cứ nghĩ ngày mai bạn sẽ đến cơ.
⇨ 올 줄 알았어요.
A + (으)ㄴ/ (으)ㄹ 줄 알다 (hiện tại/ tương lai)
Ví dụ: Tôi cứ tưởng món ăn Nhật Bản ngon.
⇨ 일본 음식이 맛있는 줄 알았어요.
Tôi cứ nghĩ là cái áo này đắt.
⇨ 이 옷이 비싼 줄 알았어요.
Tôi cứ nghĩ bộ phim không hay.
⇨ 영화가 재미없는 줄 알았어요.
N + 인/ 일 줄 알다 (hiện tại/ tương lai)
Ví dụ: Tôi cứ nghĩ là ngày mai.
⇨ 내일인 줄 알았어요.
*Chú ý : Đuôi câu luôn luôn ở dạng quá khứ vì suy nghĩ này đã hiện ra rồi.
27. Biết cách làm gì đó
V + (으)ㄹ 줄 알다
Ví dụ: Tôi biết cách lái xe ô tô.
⇨ 자동차를 운전할 줄 알아요.
28. Không biết cách làm gì đó
V + (으)ㄹ 줄 모르다
Ví dụ: Tôi không biết cách làm canh đậu tương.
⇨ 된장찌개를 만들 줄 몰라요.
29. So với
N + 에 비해(서) = N + 보다
30. Mong muốn, kỳ vọng , mong rằng, vui lòng, làm ơn,…
V/A + 기를 바라다 = V + 기 바라다 = V + 길 바라다
Ví dụ: Mong bạn luôn luôn mạnh khỏe.
⇨ 항상 건강하기를 바랍니다.
Làm ơn xin hãy giữ trật tự ạ.
⇨ 조용히 해주시길 바랍니다.
Có thể bạn cũng muốn đọc thêm các cuốn sách sau:
31. Bất cứ N
아무 + N + (이)나
Ví dụ: Bất cứ khi nào => 아무 때나
Bất cứ ai => 아무나
Bất cứ ở đâu, nơi nào => 아무 어디나
Bất cứ món ăn nào tôi cũng có thể ăn.
⇨ 아무 음식이나 먹을 수 있어요.
32. “Đang tính, đang nghĩ tới việc….” ( mới có suy nghĩ tới hành động đó, chưa quyết định hay lên kế hoạch)
V + (으)ㄹ까 하다
Ví dụ: Tôi đang tính đăng kí thi topik vào tháng 10 này.
⇨ 10 월에 토픽 시험을 신청할까 해요.
Tôi đang nghĩ tới việc liên lạc với người Hàn Quốc khi kết thúc học kỳ.
⇨ 학기가 끝날 때 한국 친구에게 연락해 볼까 해요.
33. Nếu cứ/ nếu liên tục làm gì….thì…
V + 다(가) 보면
Ví dụ: Nếu cứ nói chuyện với bạn bè thì sẽ xả được stress.
⇨ 친구들과 이야기하다(가) 보면 스트레스가 풀려요.
Nếu mà cứ lười học thì sẽ không đỗ được Đại học.
⇨ 공부를 게을리하다(가) 보면 대학교에 합격할 수 없어요.
34. Gọi người ít tuổi, bạn bè, 1 sự vật, con vật
N không có patchim + 아
N có patchim + 야
Ví dụ: Vi ơi => Vi 아
Chunjong ơi => 춘정야
36. V/A + (으)ㅁ
~ Dùng để thông báo hoặc ghi chú đơn giản một sự việc nào đó.
Ví dụ: Chính xác với nội dung đã rõ rang trước đây.
⇨ 앞에서 밝힌 내용 và 틀림없음.
Đăng thông tin lớp học trên trang chủ của khoa Hàn Quốc.
⇨ 한국학과 홈페이지에 수업 정보를 게시했음.
~ Dùng để biến động, tính từ thành danh từ.
Ví dụ: 자다 => 잠 : Giấc ngủ
웃다 => 웃음 : nụ cười, tiếng cười
Hãy thông báo cho sinh viên việc không có lớp học nào vào ngày mai.
⇨ 내일 수업없음을 학생들에게 알려 주세요.
*Chú ý : Có thể dùng với V/A ở dạng quá khứ và tương lai “겠”.
Tham khảo : Dùng với danh từ “ N + 임”.
37. “Sắp, gần, dần….” hoàn thành một việc gì đó, một trạng thái nào đó
V/A + 아/어 가다
Ví dụ: Tôi gần hoàn thành tất cả bài tập rồi.
⇨ 숙제를 다 완성해 가요.
Vì sắp hết giờ thi rồi nên hãy làm nhanh lên.
⇨ 시험 시간이 끝나 가니까 빨리 하세요.
*Chú ý : Khi dùng với ngữ pháp “ V + 아/어 가며 = 아/어 가면서” thì lúc này ngữ pháp có nghĩa là “ vừa…vừa, trong lúc…”
Vừa học vừa nghỉ một chút.
⇨ 공부해 가면서 좀 쉬어요.
⇨ 공부해 가며 좀 쉬어요.
⇨ 공부하면서 좀 쉬어요.
38. Cho đến giờ
V + 아/어 오다
Ví dụ: Để đi du học Hàn Quốc nên tôi đã học tiếng Hàn cho đến giờ.
⇨ 한국에 유학을 가려고 한국어를 공부해 왔어요.
Tôi đã có suy nghĩ về nó từ trước tới bây giờ.
⇨ 전부터 생각해 온 것이 있었어요.
39. Sẽ phải, phải, chắc là sẽ
V + 아/어 야겠다.
~ Mang tính ý chí nhất định của người nói
Ví dụ: Tôi (sẽ) phải cưới cô ấy.
⇨ 그 녀를 결혼해야 겠어요.
Tôi sẽ phải kiếm thật nhiều tiền để mua nhà và đất.
⇨ 집과 땅을 사려고 돈을 많이 벌어야 겠다.
~ Mang tính suy đoán “ chắc là sẽ” mà người khác sẽ phải làm. Thường dùng với dạng “ V/A + 아/어 야겠네요”.
Ví dụ: A: Dạo này tôi đầu đầu quá.
⇨ 요즘 머리가 아파요.
B: Vậy thì phải đi bệnh viện nhanh đi chứ.
⇨ 빨리 병원에 가야겠네요.
40. Ước gì, giá mà…thì tốt,…
V/A + 았/었으면 좋겠다.
N + 이었/였으면 좋겠다.
Ví dụ: Ước gì tôi có bạn gái.
⇨ 여자 친구가 생겼으면 좋겠어요.
Giá tôi mà là tỉ phú thì tốt. (Mong là tỉ phú.)
⇨ 억만장자였으면 좋겠어요.
41. Cho dù….nhưng, cho dù…cũng, dù…
아무리 + V/A + 아/어도
Ví dụ: Dù bận thế nào thì tôi cũng xem phim ở rạp CGV 1 lần 1 tuần.
⇨ 아무리 바빠도 일주일 에 한번씩 CGV 극장에서 영화를 봐요.
42. Giải thích lí do “ Vì, do”
V/A + 거든(요).
Ví dụ: Bạn hãy ăn thử món ăn này. Vì nó thật sự rất ngon.
⇨ 이 음식을 먹어 보세요. 정말 맛있거든요.
Xin lỗi vì em đi học muộn ạ. Do xe máy của em đã bị hỏng ạ.
⇨ 늦게 공부하러 가서 죄송합니다. 학교에 가는 길에 오토바이가 고장났거든요.
43. Thật là…, rất… ( biểu cảm về việc gì, ai đó trong quá khứ)
V/A + 던데요.
Ví dụ: Bộ phim tôi xem tuần trước thật là hay.
⇨ 지난 주에 본 영화가 정말 재미있던데요.
Diễn viên của bộ phim Goblin rất ngầu.
⇨ 도깨비의 배우가 정말 멋있던데요.
Người con trai mà tôi gặp thật sự nói giỏi tiếng Hàn.
⇨ 만난 남자가 한국말을 잘하던데요.
44. Theo như
N + 대요
Ví dụ: Theo như dự báo thời tiết thì ngày mai trời sẽ mưa.
⇨ 일기예보대요 내일 비가 와요.
Anh sẽ mua cho em chú cún con như đã hứa.
⇨ 약속대요 너에게 강아지를 사 줄게요.
42. Nếu không…thì không được = Phải làm gì đó
V/A + 지 않으면 안 되다
Ví dụ: Nếu không làm thì không được.
⇨ 하지 않으면 안 돼요.
Nếu không uống bia thì không được.
⇨ 맥주를 먹지 않으면 안 돼요.
43. Vừa mới có ý định làm gì đó
V + (으)려던 참이다.
Ví dụ: Tôi vừa mới có ý định đi ăn gà rán KFC.
⇨ KFC 치킨을 먹으러 가려던 참이에요.
Tôi đã vừa định gọi cho mẹ.
⇨ 어머니게 전화해 드리려던 참이었어요.
Các sách & tài liệu khác cùng chủ đề:

