Write in Frame PDF – Hướng dẫn viết câu cơ bản của Ngô Quốc Võ. Tài liệu luyện viết tiếng Anh, phù hợp cho người mới học và luyện thi IELTS.

Sách Write in Frame PDF Miễn Phí – Hướng dẫn viết câu cơ bản

Sách Write in Frame PDF Miễn Phí – Hướng dẫn viết câu cơ bản là một trong những đáng đọc và tham khảo. Hiện Sách Write in Frame PDF Miễn Phí – Hướng dẫn viết câu cơ bản đang được Tư Vấn Tuyển Sinh chia sẻ miễn phí dưới dạng file PDF.

=> Bạn chỉ cần nhấn vào nút “Tải tài liệu” ở phía bên dưới là đã có thể tải được về máy của mình rồi.

Lưu ý quan trọng

Bên dưới đây mình có spoil 1 phần nội dung trong tài liệu để bạn tham khảo trước về nội dung tài liệu / Sách. Để xem được full nội dung thì bạn hãy nhấn vào nút “Link tải PDF” ở trên để tải bản đầy đủ về nhé

Viết câu tiếng Anh chuẩn ngữ pháp, dễ hiểu và tự nhiên luôn là thách thức lớn đối với người học, đặc biệt là những ai mới bắt đầu hoặc đang ôn luyện IELTS. Hiểu được điều đó, Ngô Quốc Võ (Bắp English) đã biên soạn cuốn Write in Frame – Hướng dẫn viết câu cơ bản, giúp học viên có trong tay một khung chuẩn để xây dựng câu từ đơn giản đến phức tạp.

Với kinh nghiệm nhiều năm giảng dạy và đạt IELTS 8.0 Writing, tác giả mang đến một phương pháp dễ áp dụng, phù hợp cho học sinh phổ thông, sinh viên và cả những bạn tự học.


Nội dung chính

Cuốn sách được trình bày khoa học, bám sát vào những cấu trúc ngữ pháp – từ vựng thường gặp trong Writing:

  1. Cấu trúc nguyên nhân – kết quả
    • Sử dụng danh từ, động từ, liên từ (because, because of, make…)
    • Tổng hợp các mẫu câu diễn đạt nguyên nhân – kết quả.
  2. Cấu trúc chỉ sự ảnh hưởng
    • Sử dụng từ “influence”, “benefit”, “harm” và đại từ giả “it”.
    • Ứng dụng trong nhiều dạng bài luận.
  3. Cấu trúc so sánh
    • So sánh trực tiếp, gián tiếp, so sánh trong phạm vi.
  4. Cách sử dụng trạng từ
    • Tăng độ tự nhiên, mạch lạc cho câu văn.
  5. Cấu trúc chỉ sự liên quan
    • Be related to, regarding, regardless of, no matter what/which/who.
  6. Diễn đạt sự dự đoán, không chắc chắn
    • Các mẫu câu thể hiện quan điểm dự đoán.
  7. Biểu đạt phủ định mạnh mẽ
    • Sử dụng “No longer” để viết câu chắc chắn và súc tích.

Mỗi chương đều có ví dụ minh họa + bài tập ứng dụng + phần tổng hợp để người học luyện tập ngay sau khi học lý thuyết.


Điểm mạnh nổi bật

  • Thiết kế cho người mới bắt đầu: Không quá hàn lâm, tập trung vào nền tảng viết câu.
  • Ngôn ngữ đơn giản, dễ hiểu: Phù hợp cả với học sinh cấp 2, cấp 3 và sinh viên.
  • Tác giả uy tín: Ngô Quốc Võ – Founder BAP English, IELTS 8.0 Writing.
  • Ứng dụng trực tiếp trong IELTS: Giúp học viên tự tin khi viết task 1, task 2.
  • Bài tập đi kèm: Có hệ thống luyện tập và ví dụ cụ thể.

Lợi ích khi học cuốn sách này

  • Biết cách viết câu đúng ngữ pháp, tránh lỗi sai cơ bản.
  • Xây dựng nền tảng vững chắc để phát triển kỹ năng Writing nâng cao.
  • Dễ dàng áp dụng vào IELTS Writing và các bài thi tiếng Anh học thuật.
  • Cải thiện khả năng diễn đạt mạch lạc, rõ ràng trong giao tiếp và viết luận.

WRITE IN FRAME – a book by BAP English

Trong trường hợp không biết danh từ của lazy là laziness, mình có thể sử dụng Gerund (Ving) làm cụm danh từ

  • Being lazy is a contributing factor to the failure of the exam.

Trong trường hợp cùi bắp nhất, tức là mình không biết luôn chữ “failure” – thất bại, mình vẫn có thể biến câu đó trở thành “lười 

        →→
      

kết quả kém trong kỳ thi”:

  • Being lazy leads to the poor result in the exam

Hoặc cùi hơn nữa, không biết từ kết quả kém – poor result, mình có thể sử dụng 2 bên đều là Ving (gerund)

  • Being lazy leads to failing the exam.

Cùng tham khảo thêm một số câu viết ví dụ áp dụng cấu trúc này, các câu sẽ được viết theo kiểu dễ nhất tới khó nhất áp dụng cấu trúc nguyên nhân kết quả dạng danh từ.

  1. Ăn nhiều thức ăn nhanh  →→ béo phì (obesity)
  • Eating too much fast food results in being overweight (ăn nhiều dẫn tới quá cân)
  • The over consumption of fast food leads to obesity (sự tiêu thụ quá thức ăn nhanh quá mức dẫn tới béo phì)
  • The over consumption of fast food is a contributing factor to obesity (sự tiêu thụ quá thức ăn nhanh quá mức là một nhân tố đóng góp cho bệnh béo phì)
  • Obesity is a result of the overconsumption of fast food (béo phì là kết quả của việc tiêu thụ thức ăn nhanh quá mức)
  1. Nghèo đói  →→ tệ nạn xã hội (bần cùng sinh đạo tặc)
  • Being poor leads to social problems
  • Poverty results in social issues
  • Poverty is a contributing factor to social problems
  • Social problems are a result of poverty

b. Sử dụng động từ “make”

A + make + B + Vo……

Từ make trong trường hợp này có nghĩa là “làm cho/ khiến cho”
A make B do something = A khiến cho B thực hiện một vấn đề gì đó
Lưu ý: động từ thứ 2 sau từ make mình luôn chia ở dạng nguyên mẫu

TalktoBap@gmail.com
www.BapEnglish.vn

WRITE IN FRAME – a book by BAP English

Ví dụ 1: Thức ăn nhanh 

        →→
      

béo phì
= Thức ăn nhanh làm cho người tiêu thụ trở nên béo phì
= Fast food makes consumers become obese
= Fast food makes consumers face obesity

Ví dụ 2: Nghèo đói 

        →→
      

tệ nạn xã hội
= nghèo đói làm cho con người dễ mắc/gặp/đối diện với tệ nạn xã hội
= poverty makes people face/ encounter social issues easily
= poverty easily makes people become a victim of social problems

c. Cấu trúc kinh điển “because – because of”

Hãy cùng xem xét 2 ví dụ bằng tiếng Việt:

Câu 1: Vì trời (S) mưa (V), tôi nghỉ học 

        →→
      

Because it rains, I skip the class
Câu 2: Vì cơn mưa (Noun), tôi nghỉ học 

        →→
      

Because of the rain, I skip the class

  • Because + một câu, S-V
  • Because of + danh từ, S-V

Chúng ta có thể sử dụng thêm một số từ đồng nghĩa của because và because of

  • Because = since = as
  • Because of = due to = thanks to (nhờ vào – từ này chỉ sử dụng cho ý nghĩa tích cực)

Chúng ta sử dụng 2 ví dụ ở phần a ở trên
Ví dụ 1: Ăn nhiều thức ăn nhanh 

        →→
      

béo phì (obesity)

  • Since people eat too much fast food, they become obese.
  • Because people consume too much fast food, they have to face the risk of obesity.
  • Because of fast food, people become obese.
  • Due to the overconsumption of fast food, people have to face the risk of obesity.

Ví dụ 2: Nghèo đói 

        →→
      

tệ nạn xã hội

TalktoBap@gmail.com
www.BapEnglish.vn

WRITE IN FRAME – a book by BAP English

  • Since many people are poor, they tend to face many social problems.
  • There are even more social problems because of poverty.
  • Because many people live in poverty, they tend to face several social problems.

d. Tổng kết các cấu trúc nguyên nhân kết quả
Tổng kết các phần trên, chúng ta có thể áp dụng các công thức sau:

result• result in/ lead to<br>• be a result/consequence of
contribute• contribute to<br>• be a contributing factor to
make• make ………… Vo
because• because + câu<br>• because of + danh từ

Cùng áp dụng tất cả các cấu trúc trên để viết các câu sau:

  1. Ô nhiễm không khí  →→ sức khỏe con người yếu đi
  • The dirty air could result in poor health of people
  • Air pollution is a contributing factor to the declining health status of people
  • The poor health status of people is a consequence of air pollution
  • Air pollution could make people’s health become weakened/ poor
  • Because the air is polluted, people’s health become weakened / poor
  • Because of the polluted air (because of air pollution), people’s health become weakened.
  1. Kiểm soát con cái thái quá  →→ thái độ tiêu cực
  • Controlling children too much results in their negative attitude
  • The over control of parents in child rearing is a contributing factor to their negative attitude
  • Children’s negative attitude might be a result of the over control of parents in child rearing.
  • The over control of parents could make children have a negative attitude towards their parents.
  • Because parents control their children too much, they tend to have negative attitude towards their parents. (câu này có 2 chữ parents trong 1 câu nên nhìn hơi ngứa ngứa, chúng ta có thể dùng passive voice để bỏ bớt một chữ)
        →→
      

since children are controlled too much, they tend to have negative attitude towards their parents.

TalktoBap@gmail.com
www.BapEnglish.vn

WRITE IN FRAME – a book by BAP English

  • Due to the over control in child rearing, children tend to have negative attitude towards their parents.

(child rearing (n): việc nuôi dạy con cái)

Exerices: Các bạn áp dụng cấu trúc trên để viết thử các câu bên dưới nhé.

  1. quản lý ko tốt công ty sẽ  →→ lãng phí nguồn lực tài chính của công ty đó
  2. đội ngũ lao động lành nghề  →→ sự phát triển công nghiệp của đất nước.

Skilled workforce: đội ngũ lao động lành nghề
The industrial development of a country: sự phát triển công nghiệp của đất nước

  1. Việc hủy hoại môi trường qua nhiều năm  →→ biến đổi khí hậu

Climate change: biến đổi khí hậu
Environmental destruction / degradation: sự hủy hoại môi trường

  1. Phạm tội nghiêm trọng  →→ tù chung thân

To commit crime (v): phạm tội 

        →→
      

commit serious crime (v): phạm tội nghiêm trọng
crime commitment (n): việc phạm tội
Life sentence / life imprisonment: án tù chung thân

  1. phát triển ngành du lịch  →→ cho sự giàu có của đất nước.

tourism (n): ngành du lịch
the prosperity (n): sự giàu có

  1. sự quan tâm của cha mẹ và nhà trường  →→ sự phát triển toàn diện của con cái

well-rounded development (n): sự phát triển toàn diện
the care from parents (n): sự quan tâm của cha mẹ

TalktoBap@gmail.com
www.BapEnglish.vn

WRITE IN FRAME – a book by BAP English

2. CẤU TRÚC CHỈ SỰ ẢNH HƯỞNG

a. Sử dụng từ “influence”

Sử dụng influence / affect / impact như là động từ:

A(-) negatively/ adversely<br>(+) positivelyinfluence<br>affect<br>impactB

Sử dụng influence / effect / impact như là danh từ

Ahave anegative<br>positiveinfluence<br>effect<br>impactonB

Cả 3 từ influence, affect và impact đều có nghĩa là “ảnh hưởng”, nhưng mức độ sẽ tăng dần từ thấp đến cao. Nếu càng muốn nhấn mạnh hoặc nói đến một ảnh hưởng lớn, trên diện rộng, ta có thể sử dụng từ impact. Ví dụ sự tác động lên môi trường (the impact on the environment), hoặc sử dụng tác động của chính sách kiểm soát dân số (the impact of the birth control method)

influence (v) 

        →→
      

affect (v) 

        →→
      

impact (v)
influence (n) 

        →→
      

effect (n) 

        →→
      

impact (n)

Usage: sử dụng khi muốn viết sự ảnh hưởng của sự việc A lên sự việc B
Tạm dịch: sự việc A ảnh hưởng tốt / xấu đến sự việc B
Hoặc có thể viết ngược lại: sự việc B bị ảnh hưởng tốt/ xấu sự việc A
Ví dụ:

  • Xem TV ảnh hưởng xấu lên mắt trẻ con
  • Tập thể dục ảnh hưởng tốt tới sức khỏe

Trong cấu trúc này, A và B nhất định phải là danh từ. Cấu trúc này được sử dụng tốt khi người viết biết nhiều cách thành lập danh từ khác nhau. nếu chưa quen sử dụng danh từ, người viết có thể cân nhắc sử dụng các cấu trúc khác.

Áp dụng 1 :

  • Xem TV ảnh hưởng xấu lên mắt trẻ con

TalktoBap@gmail.com
www.BapEnglish.vn