sách JLPT N5 Question paper

TẢI FREE sách JLPT N5 Question paper

TẢI FREE sách JLPT N5 Question paper là một trong những Tài liệu và Sách học tiếng Nhật Bản đáng đọc và tham khảo. Hiện TẢI FREE sách JLPT N5 Question paper đang được Tư Vấn Tuyển Sinh chia sẻ miễn phí dưới dạng file PDF.

=> Bạn chỉ cần nhấn vào nút “Tải tài liệu” ở phía bên dưới là đã có thể tải được về máy của mình rồi.

Lưu ý quan trọng

Bên dưới đây mình có spoil 1 phần nội dung trong tài liệu để bạn tham khảo trước về nội dung tài liệu / Sách. Để xem được full nội dung thì bạn hãy nhấn vào nút “Link tải PDF” ở trên để tải bản đầy đủ về nhé

Lựa chọn Giới Thiệu Sách Luyện Đề JLPT N5 (Tích hợp 600 Kanji)

Tiêu đề: Chinh phục JLPT N5 Tuyệt đối: Bộ Đề Thi Thử Thực Chiến & Ôn Luyện 600 Kanji Trọng Tâm!

Bạn đã học xong ngữ pháp, từ vựng cơ bản, nhưng liệu bạn đã sẵn sàng cho áp lực thời gian và cấu trúc đề thi thật sự của JLPT N5?

Cuốn “Sách JLPT N5 Question Paper” này được biên soạn không chỉ là một bộ đề thi thử đơn thuần, mà còn là công cụ tổng ôn cuối cùng, giúp bạn chuyển hóa kiến thức tích lũy thành điểm số thực tế.

Điểm khác biệt làm nên sức mạnh của cuốn sách này:

  1. Đề Thi Mô Phỏng Chính Xác: Chúng tôi tái tạo sát sao cấu trúc, độ khó và dạng bài của kỳ thi JLPT N5 mới nhất, bao gồm các phần Kiến thức Ngôn ngữ (Chữ viết/Từ vựng, Ngữ pháp) và Đọc hiểu.
  2. Củng Cố Nền Tảng Kanji (600 Chữ): Phần Từ vựng và Kanji được thiết kế xoay quanh 600 chữ Hán cốt lõibắt buộc phải biết ở cấp độ N5. Thông qua việc giải đề, bạn sẽ liên tục được kiểm tra và khắc sâu cách đọc, cách viết và ý nghĩa của những chữ này trong ngữ cảnh câu.
  3. Chiến Thuật Làm Bài Thi: Mỗi đề thi đều đi kèm đáp án chi tiết, không chỉ giải thích tại sao đáp án đó đúng, mà còn cung cấp chiến lược làm bài hiệu quả cho từng dạng câu hỏi (như cách phân bổ thời gian, mẹo nhận diện trợ từ).
  4. Tự Đánh Giá và Cải Thiện: Sau mỗi bài thi, bạn có thể tự chấm điểm để xác định chính xác những phần kiến thức nào còn yếu (Kanji, ngữ pháp hay đọc hiểu) để ôn tập bổ sung kịp thời trước ngày thi chính thức.

Đừng để sự mơ hồ về cấu trúc đề thi làm bạn mất điểm. Hãy sử dụng bộ đề này như một “bài diễn tập cuối cùng” để làm chủ kỳ thi JLPT N5 một cách tự tin nhất!


MỤC LỤC TÓM TẮT VÀ CẤU TRÚC ĐỀ THI

N5
言語知識 (文法・読解) [Kiến thức Ngôn ngữ (Ngữ pháp・Đọc hiểu)]
言語知識 (文字・語彙) [Kiến thức Ngôn ngữ (Chữ viết・Từ vựng)]


PHẦN 1: NGÔN NGỮ TRI THỨC (CHỮ VIẾT・TỪ VỰNG)

(Trang 99 – 102)

問題例 N5 (Ví dụ đề thi N5)

言語知識 (文字・語彙) (Kiến thức Ngôn ngữ – Chữ viết・Từ vựng)

もんだい 1 (Mondai 1)

Đọc từ gạch chân (____) trong câu. Chọn đáp án 1, 2, 3 hoặc 4.

Ví dụ:
先生が アンナさんに 手紙を 書きました。
(Sensei ga Anna-san ni tegami o kakimashita.)
(Thầy/Cô giáo đã viết thư cho Anna.)

Bài tập:
アンナさん
今週は しごとが たくさん あります。土曜日と日曜日も いそがしいです。来週の 月曜日に 来てください。
(Konshū wa shigoto ga takusan arimasu. Doyōbi to nichiyōbi mo isogashii desu. Raishū no getsuyōbi ni kite kudasai.)

Câu 10: 先生は いつ 時間が ありますか。

  1. 今週 (Konshū – Tuần này)
  2. 土曜日 (Doyōbi – Thứ Bảy)
  3. 日曜日 (Nichiyōbi – Chủ Nhật)
  4. 月曜日 (Getsuyōbi – Thứ Hai)

もんだい 1 (Mondai 1)

Đọc từ gạch chân (____) trong câu. Chọn từ đọc đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Ví dụ:
① 新しい くるす​ですね。

  1. あたらしい (atarashii)
  2. あだらしい (adarashii)
  3. あらたしい (aratashii)
  4. あらしい (arashii)

Ví dụ:
② 電気​を つけて ください。

  1. てんざ (tenza)
  2. てんき (tenki)
  3. でんざ (denza)
  4. でんき (denki)

もんだい 2 (Mondai 2)

Viết từ gạch chân (____) trong câu. Chọn cách viết đúng nhất trong 1, 2, 3, 4.

Ví dụ:
③ そと で まちましょう。

  1. 列 (Retsu)
  2. 外 (Soto)
  3. 列 (Retsu)
  4. 外 (Soto)

Ví dụ:
④ あの ほてる​は ゆうめいです。

  1. ホラル (Horaru)
  2. ホテル (Hoteru)
  3. ホラハ (Horaha)
  4. ホテハ (Hoteha)

PHẦN 2: NGỮ PHÁP VÀ ĐỌC HIỂU

(Trang 104 – 108)

もんだい 1 (Mondai 1) – Ngữ pháp (Trợ từ)

Điền từ thích hợp vào chỗ trống (____) từ 1, 2, 3, 4.

Ví dụ (Hướng dẫn):
これ ( ) えんぴつです。

(Đáp án ví dụ: 3 は)

Bài tập:
1. 弟​は 早​く (____) そうじ​を しました。

2. きのう​は うち​に (____) 何​を しましたか。

  1. かえる (kaeru)
  2. かえる​から (kaeru kara)
  3. かえって (kaette)
  4. かえったり (kaettari)

もんだい 2 (Mondai 2) – Cấu trúc câu

Chọn từ thích hợp để hoàn thành câu sao cho có ý nghĩa nhất.

Ví dụ (Hướng dẫn):
A: 「____ ★ ____」 か。
B: 「山田さん​です。」

Các lựa chọn:

  1. です
  2. あの人 (ano hito)
  3. だれ (dare)

(Đáp án ví dụ: 3. あの人 2. は 4. だれ 1. です → あの人は だれですか。)

Bài tập:
3. これ​は きょねん​わたし (____) ____ ★ ____ しゃしん​です。

  1. とった (totta – đã chụp)
  2. 海 (umi – biển)

もんだい 3 (Mondai 3) – Đọc hiểu đoạn hội thoại ngắn

Điền vào chỗ trống (5, 6, 7, 8, 9) từ thích hợp nhất trong các lựa chọn tương ứng.

Bối cảnh:
ジョンさんとヤンさん​は あした じごう​かい​を します。二​人​は じごう​かい​の ぶんしょう​を 書​きました。

(1) Lời chào:
A: はじめまして。ジョン・スミスです。アメリカ​から (5) ____。
B: (6) ____。わたし​は えいが​が 好き​です。アメリカ​の えいが​は よく 知って​います。にほん​の えいが​は あまり 知りません。にほん​では、日本​の えいが​を たくさん (7) ____。
どうぞ よろしく おねがいします。

Lựa chọn cho (5) – (9):
5.

  1. 行きます (ikimasu)
  2. 行きました (ikimashita)
  3. 来ます (kimasu)
  4. 来ました (kimashita)

6.

  1. では (dewa)
  2. だから (dakara)
  3. でも (demo)
  4. それから (sorekara)

7.

  1. 見ました (mimashita)
  2. 見たいです (mitai desu)
  3. 見ていました (mite imashita)
  4. 見るから​です (miru kara desu)

(2) Tiếp theo:
A: みなさん、こんにちは。ヤン​です。
わたし​は 日本語学校​で 毎日 べんきょう​して います。今​は、学校​の ちかく​に 姉​と 住んで​います。姉​が いる​から、わたし​は 日本​で たくさん 友達​が ほしい​です。みなさん、(9) ____。どうぞ よろしく おねがいします。

Lựa chọn cho (8) và (9):

8.

  1. さびしく ありません (sabishiku arimasen – không cô đơn)
  2. さびしく ありませんでした (sabishiku arimasen deshita)
  3. さびしく ありませんか (sabishiku arimasen ka)
  4. さびしく ありませんでしたか (sabishiku arimasen deshita ka)

9.

  1. 学校​に 毎日 行きません​か (Gakkō ni mainichi ikimasen ka – Không đi học mỗi ngày sao?)
  2. 学校​で 友だちと あそびました (Gakkō de tomodachi to asobimashita – Đã chơi với bạn ở trường)
  3. うちに あそびに 来て ください (Uchi ni asobi ni kite kudasai – Hãy đến nhà tôi chơi)
  4. うちで 姉​と あそびたい​です (Uchi de ane to asobitai desu – Muốn chơi với chị ở nhà)