Lời mở đầu
Khi giảng dạy Tiếng Hàn Quốc, chúng tôi nhận được phản ánh từ nhiều học sinh rằng tiếng Hàn Quốc khó học. So với các ngôn ngữ khác, tiếng Hàn Quốc là ngôn ngữ có số lượng đuôi câu và tiểu từ tương đối nhiều và phức tạp. Thậm chí, ngay cả người học đến trình độ cao cấp đôi khi vẫn sử dụng sai ngữ pháp và các loại câu. Nhiều trường hợp, những từ có ý nghĩa tương tự nhau nhưng sắc thái lại hơi khác nhau khiến học sinh khó phân biệt và sử dụng từ tương tự nhiên. Cũng có trường hợp học sinh sử dụng đúng từ nhưng lại thiếu linh hoạt, dẫn đến sai phạm về mặt ngữ pháp.








Chính vì thế, rất nhiều học sinh đã hỏi chúng tôi rằng liệu có cuốn sách nào có thể giúp học sinh chỉ tập trung chuyên về ngữ pháp hay không. Học sinh muốn tìm cuốn sách giải thích cặn kẽ sự khác nhau giữa các cấu trúc tương đồng của ngữ pháp tiếng Hàn Quốc. Tuy nhiên, hầu hết các giáo trình Tiếng Hàn Quốc đều là các giáo trình tổng hợp và học sinh khó có thể tìm thấy cuốn sách dành cho người nước ngoài chuyên sâu về ngữ pháp như vậy. Vì thế, nhiều học sinh muốn tìm hiểu sâu về ngữ pháp tiếng Hàn Quốc đã phải tìm đến sách ngữ pháp do người Hàn Quốc viết. Nhưng cách giải thích phức tạp đến mức người Hàn Quốc còn thấy khó hiểu. Là người dạy tiếng Hàn Quốc, chúng tôi lấy làm tiếc về điều này.
Và cuốn giáo trình này được xuất bản từ suy nghĩ như thế. Trong giáo trình này tổng hợp ngữ pháp thường xuất hiện trong các giáo trình sơ cấp 1, sơ cấp 2 được sử dụng tại các trung tâm và học viện. Chúng tôi đã cố gắng trình bày các hạng mục ngữ pháp bằng cách so sánh những ngữ pháp có ý nghĩa và cách sử dụng tương tự nhau. Thông qua đó, học sinh không những có thể phân biệt sự khác nhau giữa các cấu trúc tương đương mà còn có thể sử dụng chính xác. Ngoài ra vì học sinh hiểu ngữ pháp nhưng chưa nắm rõ các hạn định và quy tắc nên vẫn đặt câu sai. Vì vậy, chúng tôi bổ sung mục ‘Tìm hiểu thêm’ để các bạn tham khảo.
Chúng tôi hy vọng rằng thông qua cuốn sách, những học sinh gặp nhiều khó khăn trong việc học tiếng Hàn Quốc sẽ tiếp cận tiếng Hàn Quốc một cách dễ dàng hơn. Đồng thời, hy vọng cuốn sách này sẽ giúp học sinh sử dụng tiếng Hàn Quốc thành thạo, tự nhiên trong quá trình học tập. Chúng tôi cũng mong cuốn sách này sẽ giúp các giáo viên dạy tiếng Hàn Quốc dễ dàng hơn trong việc tổng hợp, so sánh và phân loại ngữ pháp tiếng Hàn Quốc.
Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn tất cả biên tập viên Phòng Biên tập Nhà xuất bản Hồng Đức đã hết lòng quan tâm giúp đỡ để xuất bản cuốn sách này. Thêm vào đó, chúng tôi cũng xin cảm ơn quý độc giả đã đón nhận cuốn sách này.
Nhóm tác giả
Hướng dẫn sử dụng sách
소재목 (예) N 터, A/V-(으)ㄹ 때
‘N은’, ‘N는’, ‘A는’ ‘형용사’, ‘V는’ ‘동사’ 를 가리키고, ‘A/V-(으)ㄹ 때’ 로 표기될 경우, 형용사와 동사와만 결합되는 것을 의미한다. 종종 동사만 결합되는 것에 형용사를 결합하기도 하여 오류를 만들기도 하는데, 그러한 것들을 풀리지 않게 하기 위해 결합 정보를 표시한 것이다.
03 못 V-아/어요 (V-지 못해요)
도입 예문
목표 문법 학습 전 그림과 함께 제시된 문장 속에서 먼저 목표 문법의 의미를 추측할 수 있는 부분이다. 목표 문법이 잘 드러나면서 실생활에서 사용되는 문장으로 구성되었고, 대화의 맥락을 함축하여 제시된 그림을 통해 어렵게 느끼는 문법에 보다 쉽게 접근할 수 있다.
Tìm hiểu Ngữ pháp
문법에 대한 일반적인 지식과 문법적 제약을 학습하는 부분으로 문법 사용 시 범하는 오류를 줄일 수 있다. 학생들이 빨리 쉬운 활용 방법이 자주 사용하는 품사(명사, 동사, 형용사)와 함께 프로 제시되었다.
- O: 는 맞다는 것을 의미하고, X 는 틀리다는 것을 의미한다.
Tìm hiểu Ngữ pháp
본 자료는 이해를 돕기 위해 문법 지식뿐만 아니라 지식, 관습에 따라 자주 사용되는 문법과 관습상 말이 되지 않는 문법을 제시한다. 또한, 문법이 주로 결합하는 요소에 대한 정보(예: 시간 관련 표현에 주로 결합하는 동사)를 제시하여 학생들이 쉽게 문법을 정확히 사용할 수 있도록 돕고자 한다.
Bảng cấu tạo
| Hình thức nguyên thể | 못 -아/어요 | -지 못해요 |
| 없다 | 못 있어요 | 있지 못해요 |
| 만나다 | 못 만나요 | 만나지 못해요 |
| 속삭이다 | 못 속삭여요 | 속삭이지 못해요 |
| 쓰다 | 못 써요 | 쓰지 못해요 |
| 듣다 | 못 들어요 | 듣지 못해요 |
1. Cấu trúc câu tiếng Hàn Quốc
Cấu trúc câu tiếng Hàn Quốc gồm “Chủ ngữ” + “Tân ngữ” + “Động từ” hoặc “Chủ ngữ” + “Tân ngữ” + “Động từ”.
| 케 럴 이. <br> chủ ngữ + động từ. <br> Carol đi. | 케 럴 이 자 요. <br> chủ ngữ. <br> Carol ngủ. |
| 에 릭 이 사 과 를 먹 어 요. <br> chủ ngữ + tân ngữ + động từ. <br> Eric ăn táo. | 에 릭 이 도 서 관 에 서 책 을 읽 어 요. <br> chủ ngữ + tân ngữ + động từ. <br> Eric đọc sách trong thư viện. |
Trong tiếng Hàn Quốc, tiểu từ thường được gắn vào các loại từ. Tiểu từ giúp chỉ ra vai trò của từ mà nó bổ trợ trong câu. Tiểu từ 이 (hoặc 가) bổ trợ cho chủ ngữ, tiểu từ 를 (hoặc 을) bổ trợ cho tân ngữ. Tiểu từ 에 (hoặc 에서) bổ trợ cho trạng ngữ chỉ thời gian hoặc địa điểm. (Xem bài 3. Tiểu từ)
| 에 릭 이 시 과 를 먹 어 요. <br> chủ ngữ + tân ngữ + động từ. <br> Eric ăn táo. | 에 릭 이 도 서 관 에 서 책 을 읽 어 요. <br> chủ ngữ + tân ngữ + động từ. <br> Eric đọc sách trong thư viện. |
Trong tiếng Hàn Quốc, động từ thường nằm ở cuối câu. Chủ ngữ, tân ngữ có thể thay đổi trật tự trong câu, tùy thuộc vào ý định của người nói. Tuy nhiên, chúng ta vẫn có thể xác định rõ ràng vai trò của các thành phần trong câu nhờ có tiểu từ theo sau chúng.
| 사 과 를 에 릭 이 먹 어 요. <br> tân ngữ + chủ ngữ + động từ. <br> Táo Eric ăn. | 책 을 도 서 관 에 서 에 릭 이 읽 어 요. <br> sách + trạng ngữ + chủ ngữ + động từ. <br> Sách trong thư viện Eric đọc. |
Thêm vào đó, khi có thể đoán được chủ ngữ dựa vào văn cảnh, tiểu từ có thể được lược bỏ.
A. 에 릭 이 뭐 해요?
Eric đang làm gì đấy?
B. (에 릭 이) 사 과 를 먹 어 요.
Anh ấy đang ăn táo.
A. 어디 에 가요?
Bạn đi đâu?
B. 학교 에 가요.
Tôi đến trường.
2. CHIA ĐỘNG TỪ VÀ TÍNH TỪ
Một những đặc điểm của động từ và tính từ tiếng Hàn Quốc, đó là chúng được chia theo thì thế, mức độ tôn kính, dạng thức bị động, sai khiến và loại câu. Động từ và tính từ bao gồm gốc từ và đuôi 다. Theo đó, khi tra từ điển, chúng ta bắt gặp các động từ như 가다(đi), 먹다(ăn), 읽다(mặc). Khi chia động từ và tính từ thì gốc từ sẽ được giữ nguyên, tuy nhiên đôi câu sẽ được thay đổi theo nhiều hình thức khác nhau, tùy vào ý định của người nói.
Động từ
| Hình thức nguyên thể | |||
| 가다 <br> gốc động từ + đuôi từ (di) | 갑니다 <br> 가(다) + ㅂ니다 (đuôi câu hình thức tôn kính) | 가다 <br> 가(다) (nói với người lớn tuổi/cấp trên) | 갑니다 <br> 가(다) + -시- (kính ngữ) + -ㅂ니다 (đuôi câu hình thức tôn kính khi hiện tại) |
| 갔습니다 <br> 가(다) + -았- (quá khứ) + -습니다 (đuôi câu hình thức tôn kính khi thì hiện tại) |
Tính từ
| Hình thức nguyên thể | ||
| 좋다 <br> gốc tính từ + đuôi từ (tốt) | 좋습니다 <br> 좋(다) + 습니다 (đuôi câu hình thức tôn kính) | 좋았습니다 <br> 좋(다) + -았- (quá khứ) + -습니다 (đuôi câu hình thức tôn kính khi thì hiện tại) |
| 좋겠습니다 <br> 좋(다) + -겠- (phỏng đoán) + -습니다 (đuôi câu hình thức tôn kính) |
3. PHÓ TỪ LIÊN KẾT
Trong tiếng Hàn Quốc có hai cách để nối câu. Thứ nhất, sử dụng phó từ liên kết như 그리고 (và), 그렇지만 (nhưng). Thứ hai, sử dụng các ví tố liên kết.
(1) Và
| Phó từ liên kết | 그리고 <br> Giờ thôi. Và (thêm vào đó) trời lạnh. |
| Ví tố liên kết | 바람이 불고 <br> Gió thổi và trời lạnh. |
(2) Nhưng
| Phó từ liên kết | 그렇지만 <br> Kim chi cay. Nhưng ngon. |
| Ví tố liên kết | 김치는 맵지만 <br> Kim chi cay nhưng ngon. |
(3) Ví thế
| Phó từ liên kết | 그래서 <br> Tuyết rơi. Vì thế, đường tắc. |
| Ví tố liên kết | 눈이 와서 <br> Tuyết rơi nên đường tắc. |
Khi sử dụng phó từ liên kết để nối hai câu, chúng ta chỉ cần đặt phó từ liên kết vào giữa hai câu. Tuy nhiên, khi sử dụng ví tố liên kết thì ví tố liên kết phải được gắn vào gốc của từ cuối cùng ở mệnh đề trước của nối câu.
(1) 바람이 불다 + 그리고 + 추워요 → 바람이 불고 추워요.
(2) 김치가 맵다 + 그렇지만 + 맛있어요 → 김치는 맵지만 맛있어요.
(3) 눈이 오다 + 그래서 + 길이 많이 막혀요 → 눈이 와서 길이 많이 막혀요.
(Xem Những điều cần biết. Phó từ liên kết)
4. LOẠI CÂU
Trong tiếng Hàn Quốc, có 4 loại câu chính: trần thuật, nghi vấn, mệnh lệnh và thỉnh dụ. Từ vựng, ngữ pháp và mục đích khác nhau của các loại câu lại chia ra làm hai loại chính: hình thức tôn kính trong – và (bạn), hình thức lịch sự trong – (s)ㅂ니다 sử dụng trong các tình huống trang trọng hoặc không trước đám đông như quân sự, báo cáo, hội họp và phát biểu. Hình thức lịch sự thân mật – 아/어요 là hình thức kính ngữ được sử dụng trong đời sống hàng ngày.
Với hình thức tôn kính thì hình thức lịch sự thân mật mềm mại và ít cách thức hơn nên được sử dụng nhiều với gia đình, bạn bè và các mối quan hệ thân thiết. Nếu hình thức tôn kính có đến 4 đuôi câu thì 4 loại câu (câu trần thuật, nghi vấn, mệnh lệnh và thỉnh dụ) thì hình thức lịch sự thân mật có cách sử dụng giống nhau đối với cả 4 loại câu. Do đó, hình thức lịch sự thân mật ít phức tạp hơn hình thức tôn kính trang trọng. Ví – 아/어요 chủ yếu được sử dụng dựa trên bề thân thiết, hoặc khi người có địa vị cao với người có địa vị thấp và dựa vào các thành viên trong gia đình nên nếu chúng ta sử dụng lời nói thân mật với người lạ hoặc người không thân thiết sẽ bị coi là thô lỗ. Ở đây, chúng ta chỉ xét đến hình thức tôn kính trang trọng và hình thức lịch sự thân mật.
(1) Câu trần thuật
Sử dụng câu trần thuật để giải thích hoặc trả lời câu hỏi.
Có thể bạn cũng muốn đọc thêm các cuốn sách sau:
① Hình thức tôn kính trang trọng
Hình thức tôn kính trang trọng được thiết lập bằng cách gắn đuôi –(스)ㅂ니다 vào gốc của…
- 학교 에 갑니다.
Tôi đi học. - 빵 을 먹 습니다.
Tôi ăn bánh mỳ.
Dưới đây là toàn bộ nội dung từ các hình ảnh bạn đã cung cấp, được trình bày đầy đủ và chi tiết:
Khi sử dụng phó từ liên kết để nối hai câu, chúng ta chỉ cần đặt phó từ liên kết vào giữa hai câu một cách đơn giản. Tuy nhiên, khi sử dụng vĩ tố liên kết thì vĩ tố liên kết phải được gắn vào gốc của từ cuối cùng ở mệnh đề trước để kết nối hai câu.
(1) 바람이 불다 + -고 + 추워요
→→
바람이 불고 추워요.
(2) 김치가 맵다 + -지만 + 맛있어요
→→
김치가 맵지만 맛있어요.
(3) 눈이 오다 + -아서 + 길이 많이 막혀요
→→
눈이 와서 길이 많이 막혀요.
(Xem Những điều cần biết. Phó từ liên kết)
4. Loại câu
Trong tiếng Hàn Quốc, có 4 loại câu chính: trần thuật, nghi vấn, mệnh lệnh và thỉnh dụ. Ngoài ra, tùy vào bối cảnh và mục đích mà các loại câu lại được chia ra làm hai loại chính: hình thức tôn kính trang trọng và hình thức lịch sự thân mật (bao gồm hình thức thân mật). Hình thức tôn kính trang trọng -(스)ㅂ니다 được sử dụng nhiều trong các tình huống trang trọng hoặc khi nói trước đám đông như quân sự, báo cáo bản tin, hội họp và phát biểu. Hình thức lịch sự thân mật -아/어요 là hình thức kính ngữ được sử dụng nhiều trong đời sống hàng ngày. So với hình thức tôn kính thì hình thức lịch sự thân mật mềm mại và ít cách thức hơn nên được sử dụng nhiều với gia đình, bạn bè và các mối quan hệ thân thiết. Nếu hình thức tôn kính trang trọng có đến 4 đuôi câu thể hiện 4 loại câu (câu trần thuật, nghi vấn, mệnh lệnh và thỉnh dụ) thì hình thức lịch sự thân mật có cách sử dụng giống nhau đối với cả 4 loại câu này. Do đó, hình thức lịch sự thân mật ít phức tạp hơn hình thức tôn kính trang trọng. Vì -아/어 chủ yếu được sử dụng giữa bạn bè thân thiết, hoặc khi người có địa vị cao nói với người có địa vị thấp hơn và giữa các thành viên trong gia đình nên nếu chúng ta sử dụng lối nói thân mật lạ hoặc người không thân thiết thì sẽ bị coi là thất lễ. Ở đây, chúng ta chỉ xét đến hình thức tôn kính trang trọng và hình thức lịch sự thân mật.
(1) Câu trần thuật
Sử dụng câu trần thuật để giải thích hoặc trả lời câu hỏi
(Xem Bài 1. Thì thể 01 Thì hiện tại)
① Hình thức tôn kính trang trọng
Hình thức tôn kính trang trọng được thiết lập bằng cách gắn đuôi -(스)ㅂ니다 vào gốc từ.
- 저는 학교에 갑니다. (Tôi đi học)
- 저는 빵을 먹습니다. (Tôi ăn bánh mì)
② Hình thức lịch sự thân mật
Hình thức lịch sự thân mật được thiết lập bằng cách gắn đuôi -아/어요 vào gốc từ.
- 저는 학교에 가요. (Tôi đi học)
- 저는 빵을 먹어요. (Tôi ăn bánh mì)
(2) Câu nghi vấn
Sử dụng câu nghi vấn để đặt câu hỏi (Xem Bài 1. Thì thể 01 Thì hiện tại)
① Hình thức tôn kính trang trọng
Hình thức tôn kính trang trọng ở câu nghi vấn được thiết lập bằng cách gắn đuôi -(스)ㅂ니까? vào gốc từ.
- 학교에 갑니까? (Bạn đi học à?)
- 빵을 먹습니까? (Bạn ăn bánh mì à?)
② Hình thức lịch sự thân mật
Hình thức lịch sự thân mật ở câu nghi vấn được thiết lập bằng cách gắn đuôi -아/어요 vào gốc từ. Vì hình thức nghi vấn giống hình thức trần thuật nên để phân biệt ta phải lên giọng ở cuối câu nghi vấn. Trong văn viết nên thêm dấu ? vào cuối câu nghi vấn.
- 학교에 가요? (Bạn đi học à?)
- 빵을 먹어요? (Bạn ăn bánh mì à?)
(3) Câu mệnh lệnh
Câu mệnh lệnh được sử dụng để yêu cầu hoặc khuyên bảo.
(Xem Bài 7. Yêu cầu và bổn phận, cho phép và cấm đoán 01 V-(으)세요)
① Hình thức tôn kính trang trọng
Hình thức tôn kính trang trọng ở câu mệnh lệnh được thiết lập bằng cách gắn -(으)십시오 vào gốc động từ.
- 공책에 쓰십시오. (Hãy viết vào vở.)
- 책을 읽으십시오. (Hãy đọc sách.)
② Hình thức lịch sự thân mật
Hình thức lịch sự thân mật ở câu mệnh lệnh được thiết lập bằng cách gắn -아/어요 vào gốc động từ, như đã trình bày ở trên. Tuy nhiên khi sử dụng -(으)세요 thì lịch sự hơn so với -아/어요, do đó chúng ta nên dùng -(으)세요 khi yêu cầu ai đó làm gì.
- 공책에 쓰세요. (Hãy viết vào vở.)
- 책을 읽으세요. (Hãy đọc sách.)
(4) Câu thỉnh dụ
Sử dụng câu thỉnh dụ để gợi ý hoặc đồng ý với đề xuất của ai đó.
(Xem Bài 12. Hỏi ý kiến và gợi ý 03 V-(으)ㅂ시다)
① Hình thức tôn kính trang trọng
Hình thức tôn kính trang trọng ở câu thỉnh dụ được thiết lập bằng cách gắn -(으)ㅂ시다 vào gốc động từ. Có thể sử dụng cấu trúc này khi người nghe ít tuổi hơn hoặc bằng tuổi với người nói. Nếu sử dụng với cấp trên hoặc hoặc người lớn tuổi sẽ bị cho là thất lễ.
- 11시에 만납시다. (Hãy gặp nhau vào 11h.)
- 여기에서 점심을 먹읍시다. (Chúng ta hãy ăn trưa ở đây.)
② Hình thức lịch sự thân mật
Hình thức lịch sự thân mật ở câu thỉnh dụ được thiết lập bằng cách gắn -아/어요 như đã trình bày ở trên.
- 11시에 만나요. (Hãy gặp nhau vào 11h.)
- 여기에서 점심을 먹어요. (Chúng ta hãy ăn trưa ở đây.)
Các loại câu đã trình bày ở trên được tổng kết như dưới đây, sử dụng động từ 가다 (đi). Chủ ngữ bị lược bỏ và có thể hiểu tùy vào ngữ cảnh.
| Loại câu | Hình thức tôn kính | Hình thức thân mật/lịch sự | Nghĩa |
| Câu trần thuật | 갑니다. | 가요. | Tôi đi. |
| Câu nghi vấn | 갑니까? | 가요? | (Bạn) đi à? / Chúng mình đi nhé? |
| Câu mệnh lệnh | 가십시오. | 가세요. | Xin hãy đi. |
| Câu thỉnh dụ | 갑시다. | 가요. | Chúng ta đi thôi. |
(※ Mũi tên đỏ thể hiện ngữ điệu lên, xuống hoặc không thay đổi ngữ điệu ở đuôi câu.)
5. Hình thức tôn kính (Kính ngữ)
Do ảnh hưởng của Nho giáo nên người Hàn Quốc thường sử dụng hình thức tôn kính khi nói chuyện. Hình thức tôn kính phụ thuộc vào tuổi tác, mối quan hệ gia đình, địa vị xã hội và mức độ thân mật.
(1) Tôn kính chủ ngữ
Sử dụng hình thức tôn kính khi chủ ngữ là cấp trên, có địa vị cao hơn trong xã hội, hoặc lớn tuổi hơn. Để tôn kính chủ ngữ, gắn thêm -(으)시- vào gốc động từ hoặc tính từ. Với gốc động từ và tính từ kết thúc bằng nguyên âm, gắn -시- vào gốc động từ hoặc tính từ. Với gốc động từ và tính từ kết thúc bằng phụ âm, gắn -으시-.
- 가다 (đi)
- 가 + -시- + -ㅂ니다
→→가십니다 - 가 + -시- + -어요
→→가세요 - 가 + -시- + -었어요
→→가셨어요 - 가 + -시- + -(으)ㄹ 거예요
→→가실 거예요
- 가 + -시- + -ㅂ니다
- 읽다 (đọc)
- 읽 + -으시- + -ㅂ니다
→→읽으십니다 - 읽 + -으시- + -어요
→→읽으세요 - 읽 + -으시- + -었어요
→→읽으셨어요 - 읽 + -으시- + -(으)ㄹ 거예요
→→읽으실 거예요
- 읽 + -으시- + -ㅂ니다
- 선생님께서 한국말을 가르치십니다. (Cô giáo dạy tiếng Hàn Quốc.)
- 아버지께서는 작년에 부산에 가셨어요. (Bố tôi đến Pusan vào năm ngoái.)
(2) Tôn kính người nghe
Sử dụng hình thức tôn kính khi người nghe là cấp trên, có địa vị cao hơn trong xã hội hoặc lớn tuổi hơn. Tuy nhiên, khi người nghe ít tuổi hơn nhưng người nói và người nghe chưa quen nhau thì vẫn phải sử dụng hình thức tôn kính. Tùy vào mức độ tôn kính mà đuôi câu sẽ chia ra làm hai loại: hình thức tôn kính và hình thức lịch sự thân mật.
(Xem Giới thiệu tiếng Hàn Quốc 4. Loại câu)
도와주셔서 감사합니다. (hình thức tôn kính)
도와주셔서 감사해요. (hình thức lịch sự thân mật)
※ 도와줘서 고마워 là hình thức lịch sự thân mật.
(3) Hình thức tôn kính khác
① Một số động từ khi chuyển sang hình thức tôn kính không gắn thêm -(으)시 mà được thay thế bằng một từ hoàn toàn khác:
| Hình thức nguyên thể | Hình thức tôn kính | Hình thức nguyên thể | Hình thức tôn kính |
| 자다 (ngủ) | 주무시다 | 죽다 (chết) | 돌아가시다 |
| 말하다 (nói) | 말씀하시다 | 데려가다 (dẫn đến) | 모셔가다 |
| 먹다 (ăn) | 잡수시다/드시다 | 있다 (ở) | 계시다 |
| 마시다 (uống) | 드시다 | 있다 (có) | 있으시다 |
- 어머니께서 집에 안 계세요. (Mẹ không có nhà.)
- 내일 시간 있으세요? (Ngày mai bạn có thời gian không?)
② Hình thức tôn kính của một số danh từ:
| Hình thức nguyên thể | Hình thức tôn kính | Hình thức nguyên thể | Hình thức tôn kính |
| 나이 (tuổi) | 연세 | 생일 (ngày sinh) | 생신 |
| 말 (từ ngữ) | 말씀 | 집 (nhà) | 댁 |
| 밥 (đồ ăn) | 진지 | 이름 (tên) | 성함 |
| 사람 (người) | 분 | 아내 (vợ) | 부인 |
- 할아버지, 진지 잡수세요. (Ông ơi, mời ông xơi cơm.)
- 부인께서도 안녕하십니까? (Phu nhân có khỏe không ạ?)
Các sách & tài liệu khác cùng chủ đề:
- Sách Làm Ra Làm Chơi Ra Chơi PDF Miễn Phí : Bí Quyết Của “Làm Việc Sâu”
- Sách Cause & Effect PDF Miễn Phí: Phát Triển Kỹ Năng Đọc Hiểu Tiếng Anh
- Sách How to Talk to Anyone About Anything PDF Miễn Phí: Cải Thiện Kỹ Năng Xã Hội
- Sách Talk Like TED PDF Miễn Phí: 9 Bí Mật Thuyết Trình Đỉnh Cao
- Sách How to Talk to Anyone PDF Miễn Phí : Nâng Cao Kỹ Năng Giao Tiếp

