Sách Giáo trình tiếng Trung hiện đại cơ bản PDF tải FREE

Sách Giáo trình tiếng Trung hiện đại cơ bản PDF tải FREE

Sách Giáo trình tiếng Trung hiện đại cơ bản PDF tải FREE là một trong những Tài liệu và Sách học tiếng Trung Quốc đáng đọc và tham khảo. Hiện Sách Giáo trình tiếng Trung hiện đại cơ bản PDF tải FREE đang được Tư Vấn Tuyển Sinh chia sẻ miễn phí dưới dạng file PDF.

=> Bạn chỉ cần nhấn vào nút “Tải tài liệu” ở phía bên dưới là đã có thể tải được về máy của mình rồi.

Lưu ý quan trọng

Bên dưới đây mình có spoil 1 phần nội dung trong tài liệu để bạn tham khảo trước về nội dung tài liệu / Sách. Để xem được full nội dung thì bạn hãy nhấn vào nút “Link tải PDF” ở trên để tải bản đầy đủ về nhé

Các em học sinh thân mến,
Vậy là các em đã làm quen với tiếng Hàn được một năm. Hi vọng các em đã nắm vững những kiến thức nhập môn tiếng Hàn trong cuốn sách Tiếng Hàn 6 – Ngoại ngữ 2
Tiếng Hàn 7 – Ngoại ngữ 2 sẽ tiếp tục cung cấp cho các em những thông tin tiếng Hàn cơ bản nhất với chủ đề gần gũi ở trình độ sơ cấp như: Sinh hoạt hằng ngày, Lớp học, Vị trí, Đồ dùng trong gia đình, Địa điểm, Trường học, Sự vật, Thời gian, Mơ ước.
Sau khi học xong các nội dung trong sách Tiếng Hàn 7 – Ngoại ngữ 2, các em có thể giao tiếp và diễn đạt bằng tiếng Hàn những nội dung nói trên. Đặc biệt, các em còn được giới thiệu nét văn hoá Hàn Quốc đặc sắc có sự đối chiếu với văn hoá Việt Nam sau mỗi bài học.
Chúc các em thành công trong việc học tập và luôn yêu mến tiếng Hàn.
Nhóm tác giả


Lời nói đầu

Giáo trình này được hình thành trên cơ sở cuốn “Ngữ pháp tiếng Trung thông dụng” (bản chỉnh sửa).
Ngữ pháp tiếng Trung thông dụng được xuất bản năm 1981. Khi đó việc phân tích ngữ pháp chủ yếu sử dụng hai phương pháp, một là phương pháp phân tích trạng ngữ (còn gọi là phân tích thành phần câu), hai là phương pháp phân tích từ vựng tương đối nhiều và phức tạp. Đây là hai phương pháp khác nhau, phản ánh tư duy khác nhau của người đọc về cấu trúc câu. Khi đó các tài liệu giảng dạy tiếng Hàn và đóng vai trò to lớn trong thực tiễn giảng dạy ngôn ngữ này.

Nhiều trường hợp, những từ có ý nghĩa tương tự nhau nhưng sắc thái lại hơi khác nhau khiến học sinh khó phân biệt và sử dụng từ tương tự nhiên. Cũng có trường hợp học sinh sử dụng đúng từ nhưng lại thiếu linh hoạt, dẫn đến sai phạm về mặt ngữ pháp. Chính vì thế, rất nhiều học sinh đã hỏi chúng tôi rằng liệu có cuốn sách nào có thể giúp học sinh chỉ tập trung chuyên về ngữ pháp hay không. Học sinh muốn tìm cuốn sách giải thích cận kẽ sự khác nhau giữa các cấu trúc tương đồng của ngữ pháp tiếng Hàn Quốc. Tuy nhiên, hầu hết các giáo trình tiếng Hàn Quốc đều là các giáo trình tổng hợp và học sinh khó có thể tìm thấy cuốn sách dành cho người nước ngoài chuyên sâu về ngữ pháp như vậy. Vì thế, nhiều học sinh muốn tìm hiểu sâu về ngữ pháp tiếng Hàn Quốc đã phải tìm đến sách ngữ pháp do người Hàn Quốc viết. Nhưng cách giải thích phức tạp đến mức người Hàn Quốc còn thấy khó hiểu. Là người dạy tiếng Hàn Quốc, chúng tôi lấy làm tiếc về điều này.

Ngữ pháp tiếng Trung thông dụng (bản chỉnh sửa) được xuất bản năm 1988, độc giả trong và ngoài nước đều khẳng định đây là một cuốn giáo trình Ngôn ngữ Trung Quốc gồm nhiều tích tích và nội dung. Vì vậy, một số trường đại học sử dụng trực tiếp tài liệu giảng dạy, cũng có một số trường lựa chọn tập làm tài liệu tham khảo. Tiến sĩ Barbaranieder ở Thụy Sĩ đã dịch giáo trình này sang tiếng Pháp. Ở Paris đã xuất bản cuốn giáo trình này bản tiếng Pháp nhưng bài giảng thứ 9 và 10 không dịch. Dần dần, khoa tiếng Trung trường Đại học Bắc Kinh quyết định đưa cuốn giáo trình này vào hệ thống giảng dạy đại học tại trường. Do đó, cuốn giáo trình đã được chỉnh sửa lần thứ 2.

Lần chỉnh sửa này chủ yếu nằm ở 3 phần:

  1. Xét về vấn đề từ loại, không thể tách rời chức năng ngữ pháp của từ, đặc biệt là các trường hợp từ loại làm thành phần câu, ví dụ: trong bài giảng 2 về “Từ loại” và bài giảng 3 về “Cụm từ” đã có sự thay đổi, đổi còn là bài giảng 2, còn “Từ loại” là bài giảng 3, như vậy sẽ được thứ tự từ hơn.
  2. Nhóm 3 nhóm từ “小、新、好、干净、认真、正确”; “连通、冰凉、雪白、柳里熙涂” và “单 (đơn y phục) 、爽 (áo khoác)” Công (công cộng), Mẫu (mẹ, bò cái), Duy (chỉ), Lưỡng (nhị), Thập (mười)… đều quy về tính từ, lần lượt gọi là “hình dung từ tính chất”, “hình dung từ trạng thái” và “phân biệt hình dung từ” nhằm mục đích chú trọng tới hệ thống từ loại truyền thống. Trên thực tế, chức năng ngữ pháp của 3 loại cụm từ hoàn toàn khác nhau, đặt cùng một loại là không phù hợp. Hiện nay, càng ngày càng có nhiều người nhận thức được rằng, phần chính thống 3 loại khác nhau thì phải xét từ góc độ ngữ pháp đầy đủ hơn. Tiếp tục cập nhật với nghiên cứu ngữ pháp hay giảng dạy ngữ pháp hiện nay, trong lần chỉnh sửa này chúng tôi phân thành 3 thành ngữ, lần lượt gọi là “hình dung từ”, “trạng thái” và “từ khu biệt”.
  3. Thay đổi hơn 100 ví dụ, đồng thời, đối với phần giải thích, nói rõ các ví dụ liên quan đến cùng có sự thay đổi tương ứng.

Ngoài ra, trên giáo trình cũng được đưa những vấn đề cần thiết như “Ngữ pháp tiếng Trung cần bản”, Chúng tôi mong muốn nhận được mọi ý kiến đóng góp quý báu của quý độc giả.

Xin chân thành cảm ơn.

Mã Chân
Tháng 12 năm 1996
Viện Trung Quan Đại học Bắc Kinh


MỤC LỤC (Giáo trình Tiếng Trung)

PHẦN 1 NỘI DUNG CHÍNH CỦA GIÁO TRÌNH TIẾNG TRUNG HIỆN ĐẠI CƠ BẢN

Nội dung
01:汉语拼音 (Phiên âm tiếng Trung)
02:声调和发音规则 (Vận mẫu, thanh điệu và quy tắc phát âm)
03:汉语音综合练习 (Bài luyện tổng hợp bằng phiên âm)
04:汉字写法 (Cách viết chữ Hán)
1. Các nét cơ bản của chữ Hán
2. Quy tắc viết chữ Hán
3. 214 bộ thủ trong tiếng Trung (Giới thiệu các bộ thủ thường gặp)
4. Tập viết các nét
05 + 06:你好 (Xin chào)
07 + 08:谢谢,对不起, 你是哪国人? (Cảm ơn, Xin lỗi, Bạn là người nước nào?)
09 + 10:年龄和工作 (Tuổi tác và công việc)
11 + 12:面包多少钱一个? (Bánh mỳ bao nhiêu tiền 1 cái?)
13 + 14:欢迎你来我家玩儿 (Hoan nghênh bạn đến nhà tôi chơi)

Mục lục (Giáo trình 345 câu khẩu ngữ tiếng Hán)

BàiTên bàiTrang
Lời nói đầu01
Bảng viết tắt thuật ngữ ngữ pháp30
CHƯƠNG 1: 汉语拼音 PHIÊN ÂM TIẾNG TRUNG02
Bài 1Cấu tạo âm tiết tiếng Trung02
Thanh mẫu – Vận mẫu03
Thanh điệu07
Bài tập ngữ âm08
CHƯƠNG 2: 韵母、声调和发音规则 Vận mẫu, thanh điệu và quy tắc phát âm09
Bài 2Vận mẫu09
Quy tắc viết phiên âm13
Quy tắc biến điệu13
CHƯƠNG 3: 汉语拼音综合练习 Bài luyện tổng hợp bằng phiên âm16
Bài 3Thanh mẫu16
Vận mẫu16
Thanh điệu16
Biến điệu của thanh 316
Biến điệu của “不”17
Mẫu câu thường dùng trên lớp học17
CHƯƠNG 4: 汉字写法 Cách viết chữ Hán18
Bài 4Các nét cơ bản của chữ Hán18
Quy tắc viết chữ Hán19
214 bộ thủ trong tiếng Trung20
Tập viết các nét25
Bài 5 + Bài 6你好 Xin chào31
Từ mới31
Ngữ pháp (Cách dùng của “们”, “什么/shénme”, phân biệt “吗/ma” và “不/bù”)32
Hội thoại giao tiếp33
Bài tập34
Luyện nghe36
Bài 7 + Bài 8谢谢,对不起, 你是哪国人? Cảm ơn, Xin lỗi, Bạn là người nước nào?37
Từ mới37
Ngữ pháp (Câu vị ngữ động từ, Câu vị ngữ tính từ, Cách dùng của “呢”)38
Hội thoại giao tiếp39
Bài tập41
Luyện nghe44
Luyện nghe mở rộng45
Bài 9 + Bài 10年龄和工作 Tuổi tác và công việc46
Từ mới46
Ngữ pháp (Cách hỏi tuổi, nghề nghiệp, Mẫu câu hay mở rộng)47
Hội thoại giao tiếp49
Bài tập51
Bài tập mở rộng53
Luyện nghe mở rộng54
Bài 11 + 12面包多少钱一个? Bánh mỳ bao nhiêu tiền 1 cái?64
Bài 13 + 14欢迎你来我家玩儿 Hoan nghênh bạn đến nhà tôi chơi89

BÀI 1: BẢNG PHIÊN ÂM TIẾNG TRUNG

Mục tiêu bài học:

  1. Giới thiệu nội dung khóa học, cách học và kiểm tra.
  2. Ngữ âm:
    • (1) Khái quát hệ thống phiên âm tiếng Hán
    • (2) Học thanh mẫu và thanh điệu
  3. Biết đọc phiên âm tên tiếng Trung của mình
  • Làm quen và luyện khẩu hình phát âm chuẩn.

I. CẤU TẠO ÂM TIẾT TIẾNG TRUNG

Một âm tiết thường do thanh mẫu (giống phụ âm đầu), vận mẫu (giống phần vần) và thanh điệu (giống dấu) tạo thành.

  • Ví dụ hǎo (hảo): âm tiết này có h là thanh mẫu, ao là vận mẫu, phía trên vận mẫu có kí hiệu thanh điệu là thanh 3.
  • Lưu ý: một số âm tiết không có thanh mẫu, chỉ có vận mẫu và thanh điệu.

II. THANH MẪU – PHỤ ÂM ĐẦU

Phiên âmCách đọc tiếng ViệtNhóm âm
bpÂm hai môi
pp – bật hơiÂm hai môi
mmÂm hai môi
fphÂm hai môi
dtÂm đầu lưỡi
tth – bật hơiÂm đầu lưỡi
nnÂm đầu lưỡi
llÂm đầu lưỡi
gcÂm gốc lưỡi
kkh – bật hơiÂm gốc lưỡi
hhÂm gốc lưỡi
j / zchLưỡi thẳng sau chân răng dưới
q / cch – bật hơij/q/x: Âm mặt lưỡi
x / sxz/c/s: Âm đầu lưỡi chân răng
zhtrÂm uốn lưỡi
chtr – bật hơiÂm uốn lưỡi
shs – bật hơiÂm uốn lưỡi
rrÂm uốn lưỡi

III. THANH ĐIỆU (DẤU)

Thanh điệu chỉ sự thay đổi về độ cao của âm trong một âm tiết. Tiếng Hán phổ thông có 4 thanh điệu cơ bản, và 1 thanh nhẹ.

Tên gọiCách viếtĐộ caoCách đọc
Thanh 15-5Đọc không dấu, ngang và bằng, kéo dài
Thanh 2ˊ3-5Đọc gần giống dấu sắc
Thanh 3ˇ2-1-4Đọc gần giống dấu hỏi + kéo đuôi lên
Thanh 4ˋ5-1Đọc không dấu, dứt khoát, đẩy xuống
Thanh nhẹKhông cóĐọc không dấu, nhẹ, ngắn

Ví dụ minh họa âm “Ma”:

  • Mā: mẹ
  • Má: Cần sa
  • Mǎ: Ngựa
  • Mà: Mắng
  • Ma: Phải không?

BÀI 2: VẬN MẪU, THANH ĐIỆU VÀ QUY TẮC PHÁT ÂM

第二课:声调和发音规则

Mục tiêu bài học

  1. Ngữ âm: học vận mẫu và quy tắc phát âm.
  2. Học cách ghi phiên âm.
  3. Học quy tắc biến điệu.
  • Nắm chắc phát âm tiếng Trung.

I. VẬN MẪU (PHẦN VẦN)

Vận mẫuCách phát âm
aa
aiai
aoao
anan
angang
iCó thể đọc là “i” hoặc “ư”. Đọc là “ư” khi đứng trước nó là z, c, s, zh, ch, sh, r.
eưa / ơ. Đọc là “ưa” khi có thanh điệu (dấu). Đọc là “ơ” khi không có thanh điệu (dấu).
ero (uốn lưỡi)
eiây
enân
engâng
o = uo = woua
ouâu
ongung
yi = ii
wu = uu
yu = ü“uy” tròn môi
iai + a
iei + ê
iaoieo
ianien
iangieng
iu = iou = youiâu
inin
inging
iongiung
yu = üuy (tròn môi)
yue = ueuyê
yuan = uanoen
yun = unuyn
uaoa
uaioai
uanoan
uangoang
un = uen = wenuân
uenguâng
ui = uei = weiuây

II. QUY TẮC VIẾT PHIÊN ÂM

  1. Khi vận mẫu i, u, ü trở thành một âm tiết, chúng lần lượt được viết thành yi, wu, yu.
  2. Khi viết tên địa danh, tên người và các tên riêng khác, chữ cái đầu tiên phải viết hoa.
    • Ví dụ:
      • 越南 Yuènán (Việt Nam)
      • 李明 Lǐmíng (Lý Minh)
  3. Đối với từ 2 âm tiết, nếu chữ cái đứng đầu âm tiết thứ 2 là nguyên âm “a, o, e” thì dấu cách âm ‘ được đặt trước các nguyên âm.
    • Ví dụ:
      • 天安门 Tiān’ānmén (Thiên An Môn)
      • 感恩 gǎn’ēn (Biết ơn)

III. QUY TẮC BIẾN ĐIỆU

1. Biến điệu của thanh 3

Quy tắcVí dụ
Hai âm tiết mang thanh 3 đứng cạnh nhau => thanh 3 thứ nhất sẽ đọc thành thanh 2 (dấu sắc).Nǐ hǎo => Ní hǎo
Ba âm tiết mang thanh 3 đứng cạnh nhau => thanh 3 thứ 2 sẽ đọc thành thanh 2 (dấu sắc), thanh 3 đầu tiên có thể đọc thành thanh 2 hoặc giữ nguyên.Wǒ hěn hǎo => Wǒ hén hǎo hoặc Wó hén hǎo
Nếu âm tiết mang thanh 3 đứng trước các âm tiết mang thanh điệu còn lại => chỉ đọc nửa đầu của thanh 3.lǎo shī, měi guó, mǎ lù

Dưới đây là nội dung được chuyển ngữ và trình bày lại từ 4 hình ảnh mới bạn cung cấp:


BẢNG VIẾT TẮT THUẬT NGỮ NGỮ PHÁP

语法术语缩略形式表

Tiếng TrungKý hiệu viết tắtÝ nghĩa
名词Danh từ
名词词组名词短语Cụm danh từ
代词Đại từ
动词Động từ
动词词组动词短语Cụm động từ
离合动词离合Động từ ly hợp
形容词Tính từ
数词Số từ
量词Lượng từ
副词Phó từ
介词Giới từ
连词Liên từ
助词Trợ từ
叹词Thán từ
主语主语Chủ ngữ
谓语谓语Vị ngữ
宾语Tân ngữ
定语Định ngữ
补语Bổ ngữ
状语Trạng ngữ
专有名词专名Tên riêng

BIẾN ĐIỆU CỦA “不” (bù) VÀ THANH NHẸ

  • Biến điệu của “不”: bù chī, bù lái, bù xiě, bú kàn, bù chī bù hē, bù tǐng bù kàn, bù jiǎo bù lái, bù wèn bù shuō.
  • Thanh nhẹ: nǐmen, wǒmen, tāmen, bàba, māma, gēge, jiějie, dìdi, mèimei.

MẪU CÂU THƯỜNG DÙNG TRÊN LỚP HỌC

  1. 现在上课! (Xiànzài shàngkè!): Bây giờ lên lớp
  2. 现在下课! (Xiànzài xiàkè!): Bây giờ tan lớp
  3. 请听我发音! (Qǐng tīng wǒ fāyīn!): Mời nghe tôi phát âm
  4. 请再说一遍! (Qǐng zàishuō yíbiàn!): Mời nói lại 1 lượt
  5. 请说慢一点儿! (Qǐng shuō màn yìdiǎnr!): Xin nói chậm 1 chút
  6. 再读一遍 (Zài dú yíbiàn!): Đọc lại một lượt
  7. 再听一遍 (Zài tīng yíbiàn!): Nghe lại một lượt
  8. 跟我说 (Gēn wǒ shuō): Nói theo tôi
  9. 跟我读 (Gēn wǒ dú): Đọc theo tôi
  10. 很好 (Hěn hǎo): Rất tốt
  11. (Duì): Đúng
  12. 不对 (Bú duì): Không đúng
  13. 懂吗? (Dǒng ma?): Hiểu không?
  14. (Dǒng): Hiểu
  15. 不懂 (Bù dǒng): Không hiểu

BÀI 5 + BÀI 6: CHÀO HỎI (第五课 + 第六课:你好)

I. TỪ MỚI

STTChữ HánPhiên âmTừ loạiÝ nghĩa
1A 好 / A, 你好A hǎo / A, nǐ hǎoChào A
2hǎoKhỏe, tốt, được
3老师lǎoshīCô giáo
4Bạn
5nínÔng, bà, ngài (thể hiện tôn trọng)
6Tôi
7Anh ấy
8Cô ấy
9你们nǐmenCác bạn
10我们wǒmenChúng tôi
11他们tāmenCác anh ấy, họ
12她们tāmenCác cô ấy, họ
13贵姓guìxìngQuý danh
14xìngHọ
15jiàoGọi (động từ)
16名字míngziTên (danh từ)
17什么shénmeCái gì
18认识rènshiQuen biết
19hěnRất
20高兴gāoxìngVui
21Cũng
22再见zàijiànTạm biệt
23吗?ma?Không? (dùng để hỏi)
24Không (dùng để trả lời)
25王华Wáng huáVương Hoa
26李小天LǐxiǎotiānLý Tiểu Thiên
27金星JīnxīngKim Tinh

II. NGỮ PHÁP

1. Cách dùng của “们”

Đại từ xưng hô số ít + 们 $\rightarrow$ đại từ xưng hô số nhiều

  • 我 (wǒ) + 们 $\rightarrow$ 我们 (wǒmen): Chúng tôi
  • 你 (nǐ) + 们 $\rightarrow$ 你们 (nǐmen): Các bạn
  • 他 (tā) + 们 $\rightarrow$ 他们 (tāmen): Các anh ấy, họ
  • 她 (tā) + 们 $\rightarrow$ 她们 (tāmen): Các cô ấy, họ
  • 老师 (lǎoshī) + 们 $\rightarrow$ 老师们 (lǎoshīmen): Các thầy cô giáo

2. Cách dùng của “什么” /shénme/: cái gì?

Chủ ngữ + động từ + 什么 + danh từ?

Câu hỏiCâu trả lời
你叫什么名字?我叫王华
Nǐ jiào shénme míngzi?Wǒ jiào wáng huá
Bạn gọi tên gì?Tôi tên Vương Hoa

1. Giới thiệu tổng quan về cuốn giáo trình

Cuốn sách “Giáo trình Tiếng Trung Hiện Đại – Cơ bản” là một công trình tâm huyết được chủ biên bởi Nguyễn Hương và đồng chủ biên bởi Vũ Thanh. Đây là tài liệu lưu hành nội bộ của Trung tâm Tiếng Trung Thượng Hải, một đơn vị đào tạo uy tín đã khẳng định được vị thế trong việc giảng dạy ngôn ngữ Trung Quốc tại Việt Nam.

Ngay từ tên gọi “Hiện đại”, cuốn sách đã định hướng rõ ràng mục tiêu: Mang đến những kiến thức ngôn ngữ tươi mới, sát thực với đời sống và hơi thở của xã hội Trung Quốc ngày nay. Khác với các bộ giáo trình kinh điển đôi khi có phần cũ kỹ về từ vựng, cuốn giáo trình này tập trung vào tính ứng dụng cao, giúp người học “học để dùng” ngay lập tức trong môi trường giao tiếp thực tế.

2. Phân tích nội dung cốt lõi của giáo trình

Dù là tài liệu lưu hành nội bộ, cấu trúc của cuốn giáo trình được xây dựng cực kỳ bài bản theo lộ trình từ con số 0 dành cho người mới bắt đầu. Nội dung có thể được tóm gọn qua các mảng kiến thức chính sau:

2.1 Hệ thống ngữ âm (Pinyin) – Nền tảng của giao tiếp

Đối với người bắt đầu, phát âm là “linh hồn” của ngôn ngữ. Sách dành một thời lượng lớn ở những bài đầu để giới thiệu:

  • Vận mẫu và Thanh mẫu: Cách phát âm chuẩn xác thông qua hệ thống mô phỏng khẩu hình miệng.
  • Thanh điệu: Đặc biệt chú trọng vào các quy tắc biến điệu (như biến điệu thanh 3, biến điệu của chữ “bu” và “yi”), vốn là những lỗi sai kinh điển của người Việt.
  • Quy tắc viết phiên âm: Giúp người học nhận diện mặt chữ Latinh một cách khoa học trước khi tiếp cận chữ Hán.

2.2 Hệ thống Chữ Hán (Hanzi) và quy tắc bút thuận

Tiếng Trung hiện đại sử dụng hệ thống chữ Giản thể. Giáo trình hướng dẫn người học:

  • Các nét cơ bản: Từ nét ngang, sổ, phẩy đến các nét móc phức tạp.
  • Quy tắc viết: Từ trên xuống dưới, từ trái sang phải, từ ngoài vào trong…
  • Bộ thủ: Phân tích ý nghĩa của các bộ thủ thường gặp, giúp người học ghi nhớ từ vựng theo phương pháp tư duy logic thay vì học vẹt.

2.3 Chủ đề giao tiếp thực tiễn

Nội dung sách được chia thành các bài học dựa trên các tình huống giao tiếp thực tế như:

  • Chào hỏi và làm quen: Giới thiệu bản thân, tên tuổi, quốc tịch.
  • Đời sống sinh hoạt: Mua sắm, đi lại, ăn uống tại nhà hàng.
  • Thời gian và lịch trình: Cách nói giờ giấc, ngày tháng, hẹn gặp bạn bè.
  • Gia đình và nghề nghiệp: Miêu tả về các thành viên và công việc thường nhật.

2.4 Ngữ pháp ứng dụng

Thay vì đưa ra các cấu trúc hàn lâm, giáo trình tập trung vào:

  • Cấu trúc câu đơn: Chủ ngữ + Động từ + Tân ngữ.
  • Cách sử dụng các hư từ: “de”, “le”, “ma”… để tạo thành câu hỏi và biểu đạt trạng thái.
  • Định ngữ và trạng ngữ: Giúp câu văn trở nên sinh động và chi tiết hơn.

3. Cảm nhận về phương pháp tiếp cận của tác giả

Điều làm nên sự khác biệt của cuốn giáo trình này chính là sự thấu hiểu sâu sắc đối với người học Việt Nam.

3.1 Ưu thế của việc biên soạn bởi người Việt

Chủ biên Nguyễn Hương và Vũ Thanh chắc chắn đã lồng ghép những kinh nghiệm cá nhân trong việc khắc phục những điểm khó cho người Việt khi học tiếng Trung. Tiếng Việt và tiếng Trung có nhiều điểm tương đồng về âm Hán Việt và cấu trúc câu, nhưng cũng có những “cạm bẫy” về ngữ nghĩa. Cuốn sách giúp người học tận dụng lợi thế Hán Việt để nhớ từ nhanh hơn, đồng thời cảnh báo các lỗi dùng từ “sai lệch” thường gặp.

3.2 Sự hiện đại trong tư duy ngôn ngữ

Hình ảnh bìa sách với Tháp Truyền hình Minh Châu Phương Đông tại Thượng Hải không chỉ mang tính minh họa mà còn là thông điệp về sự hiện đại. Từ vựng trong sách không bó hẹp trong sách vở mà bao hàm cả những từ ngữ về công nghệ, internet và lối sống hiện đại của giới trẻ Trung Quốc. Điều này giúp học viên không bị bỡ ngỡ khi trực tiếp giao tiếp với người bản địa.

4. Đánh giá tính ứng dụng và hiệu quả thực tiễn

Cuốn giáo trình này đóng vai trò là “kim chỉ nam” cho học viên tại trung tâm và cả những người tự học nếu có sự hướng dẫn cơ bản.

  • Tính toàn diện: Sách phát triển đồng đều 4 kỹ năng Nghe – Nói – Đọc – Viết. Đặc biệt phần “Nói” được ưu tiên hàng đầu với các mẫu câu ngắn gọn, dễ thuộc lòng.
  • Tính logic: Bài trước là tiền đề cho bài sau. Các từ vựng mới được lặp lại một cách thông minh trong các bài tập để củng cố trí nhớ dài hạn.
  • Sự trực quan: Hình ảnh và cách trình bày rõ ràng giúp giảm bớt áp lực tâm lý khi đối diện với những khối chữ Hán phức tạp.

5. Tại sao bạn nên sở hữu cuốn giáo trình này?

Nếu bạn đang tìm kiếm một tài liệu học tiếng Trung mà không muốn bị sa vào vũng lầy của những lý thuyết cũ kỹ, thì đây là lựa chọn hàng đầu:

  1. Tiết kiệm thời gian: Tập trung vào những gì cần thiết nhất để giao tiếp cơ bản.
  2. Chuẩn hóa đầu ra: Tài liệu được xây dựng để học viên có thể đạt được trình độ tương đương HSK 2-3 sau khi hoàn thành khóa cơ bản, đủ để đi du lịch hoặc làm việc đơn giản.
  3. Sự tin cậy: Sản phẩm từ một trung tâm có tiếng như Tiếng Trung Thượng Hải đảm bảo tính chính xác và tính sư phạm cao.

6. Lời kết và gợi ý lộ trình học tập

Cuốn “Giáo trình Tiếng Trung Hiện Đại – Cơ bản” của Nguyễn Hương và Vũ Thanh không chỉ là một cuốn sách, mà là một lời mời gọi khám phá thế giới Hoa ngữ đầy màu sắc. Nó biến việc học một ngôn ngữ khó như tiếng Trung trở nên dễ dàng và gần gũi hơn bao giờ hết.

Để sử dụng cuốn sách hiệu quả nhất, tôi có một vài lời khuyên cho bạn:

  • Đừng bỏ qua phần Pinyin: Hãy dành ít nhất 2 tuần đầu chỉ để luyện âm.
  • Học theo cụm từ: Đừng học từ đơn lẻ, hãy học cả câu ví dụ trong sách.
  • Kết hợp công nghệ: Sử dụng các ứng dụng tra từ điển để nghe lại phát âm của các từ mới xuất hiện trong giáo trình.