“Tiểu luận Marketing Căn bản – Vietnamobile” là báo cáo học thuật của sinh viên Trường Đại học Mở TP.HCM, khoa Kế toán – Kiểm toán. Tài liệu tập trung phân tích hoạt động marketing của Vietnamobile, một trong những nhà mạng di động tại Việt Nam, từ đó rút ra bài học và đề xuất chiến lược cải thiện hiệu quả truyền thông – kinh doanh.
Báo cáo bao gồm các nội dung: phân tích thị trường viễn thông, nghiên cứu hành vi khách hàng, đánh giá điểm mạnh – điểm yếu của Vietnamobile, đồng thời so sánh với các đối thủ cạnh tranh trong ngành. Ngoài ra, nhóm sinh viên cũng đưa ra các giải pháp marketing căn bản như xây dựng chính sách giá, chiến lược sản phẩm – phân phối, truyền thông quảng cáo và chăm sóc khách hàng.
Đây là tài liệu có giá trị tham khảo cho sinh viên ngành Marketing, những ai quan tâm đến lĩnh vực viễn thông cũng như doanh nghiệp muốn tìm hiểu cách ứng dụng lý thuyết marketing vào thực tế.
I. LÝ THUYẾT
1. Nghiên cứu tổng hợp về thị trường
1.1. Khái quát chung về thị trường mục tiêu:
Thị trường mục tiêu là thị trường mà doanh nghiệp lựa chọn dựa trên cơ sở phân tích nhu cầu thị trường, khả năng cạnh tranh và tận dụng nguồn lực của doanh nghiệp một cách hiệu quả nhất, nhờ đó doanh nghiệp có thể xây dựng một hình ảnh riêng, khác biệt thông qua hoạt động marketing.
Thị trường mục tiêu bao gồm tập hợp những khách hàng có những lợi ích hoặc những đặc tính chung mà doanh nghiệp quyết định hướng phục vụ và nỗ lực marketing vào đó.
1.2. Nội dung nghiên cứu thị trường:
Nghiên cứu thị trường có nội dung phong phú. Tuy vậy chúng ta có thể chia thành các vấn đề sau:
1.2.1 Thăm dò thị trường: các nghiên cứu thăm dò thị trường có mục tiêu thu thập và xử lý thông tin thị trường về các vấn đề:
- + Khối lượng sản phẩm, dịch vụ cung cấp trên thị trường (của doanh nghiệp, của đối thủ cạnh tranh)
- + Tình hình cung cấp trên thị trường của các sản phẩm, dịch vụ mà doanh nghiệp quan tâm.
- + Tìm hiểu chiến lược của các chính sách marketing của các đối thủ cạnh tranh so sánh với chiến lược các chính sách marketing của doanh nghiệp.
- + Phân tích mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp so với các đối thủ cạnh tranh.
- + Các sản phẩm thể, và giá cả của chúng.
GVHD: Ng T Thùy Linh
Nhóm NO.1







Tải tài liệu TIỂU LUẬN PHÂN TÍCH CHIÊN LƯỢC TIẾP THỊ CỦA MARKETING tại đây : https://drive.google.com/file/d/171Hi88i_hej66-RR5Y_2MHzRXOFyJ2fW/view
Có thể bạn cũng muốn đọc thêm các cuốn sách sau:
– Áp dụng: Thử nghiệm sản phẩm mới/ sản phẩm cải tiến, thay đổi thói quen mua sắm của người tiêu dùng, thu hút khách hàng mới, kích thích khách hàng mua thêm sản phẩm…
3.3 Giao tế (Public relations): là những chương trình, hoạt động được thiết kế nhằm cổ động hay bảo vệ hình ảnh của công ty, sản phẩm trước công chúng hay cộng đồng.
– Hình thức: Bài viết trên báo chí; bài phát biểu; hội thảo; quyên góp từ thiện; quan hệ địa phương; tài trợ; vận động; các sự kiện đặc biệt
3.4 Chào hàng (Personal selling): là kỹ thuật giao tiếp trực tiếp với một hay nhiều khách hàng tiềm năng nhằm mục đích trình bày, trả lời các câu hỏi, và tìm kiếm đơn đặt hàng từ khách hàng.
– Hình thức: Thuyết minh bán hàng; hội nghị bán hàng; hàng mẫu; hội chợ và trưng bày thương mại
– Áp dụng: DN có ít khách hàng nhưng sự chấp nhận của mỗi khách hàng là quan trọng, sản phẩm có khối lượng/giá trị lớn hoặc cần kèm theo sự trình bày cặn kẽ về đặc tính, công dụng, kỹ thuật…
3.3.5 Marketing trực tiếp (Direct Marketing): là các hình thức sử dụng thư, e-mail, điện thoại, fax, hay internet để truyền thông và nhận phản hồi trực tiếp với khách hàng mục tiêu.
– Hình thức: Marketing trực tiếp qua thư (Direct Mail), Marketing qua thư điện tử (Email Marketing), Marketing tận nhà (Door to Door Leaflet Marketing), Quảng cáo có hồi đáp (Direct response television marketing), Bán hàng qua điện thoại(Telemarketing), Phiếu thưởng hiện vật (couponing), Bán hàng trực tiếp (Direct selling), chiến dịch tích hợp (Integrated Campaigns). Ví dụ: Bài viết trên báo chí; bài phát biểu; hội thảo; quyên góp từ thiện; quan hệ địa phương; tài trợ; vận động; các sự kiện đặc biệt…
3.4 Các thành tố của chiến lược chiêu thị sản phẩm
• Mô hình truyền thông
Nguồn thông tin -> Phương tiện truyền thông -> Người nhận -> Đích
Thông điệp -> Nhiễu -> Thông điệp
GVHD: Ng T Thùy Linh Nhóm NO.1
• Mô hình phản ứng khách hàng – AI DA
– Chú ý (Attention): Tạo chú ý đến nhãn hiệu
– Thích thú (Interest): Khách hàng mục tiêu cảm thấy như thế nào về sản phẩm?
– Ham muốn (Desire): Khách hàng mục tiêu có thể thích cũng như không thích sản phẩm của công ty
– Hành động (Action): Khách hàng đang chuyển sang giai đoạn nhận thức, ảnh hưởng, và tâm lý (tìm hiểu, cảm nhận và hành động)
• Mô hình “Thang hiệu ứng”
– Nhận biết (Awareness): Làm cho thị trường mục tiêu nhận biết cái muốn thông đạt. Giai đoạn này thường chỉ là cái tên (nhãn hiệu sản phẩm, tên công ty…)
– Kiến thức (Knowlegde): Thị trường mục tiêu có thể biết đến sản phẩm, công ty nhưng cũng chỉ là cái tên nên cần thông tin cho họ biết hơn về chúng.
– Hài lòng (Liking) : Nếu thị trường mục tiêu có kiến thức về sản phẩm, họ nghĩ như thế nào về nó? Cho nên phải phát triển thông tin làm sao tạo cho họ được hài lòng.
– Thích thú (Preference): thị trường mục tiêu có thể hài lòng về sản phẩm nhưng chưa chắc họ đã thích nó hơn so với các sản phẩm khác. Trong trường hợp này, nhà chiêu thị phải xây dựng cố gắng tạo ra sự thích thú cho họ thông qua việc thông đạt về chất lượng, đặc điểm, giá trị do sản phẩm đem lại.
– Tin tưởng (Conviction): thị trường có thể thích thú về sản phẩm, tuy nhiên chưa chắn họ đã có lòng tin tưởng để dẫn đến việc tiêu thụ nó. Như vậy nhà chiêu thị phải tạo niềm tin cho họ, nghĩa là tiêu dùng nó là đúng.
– Mua hàng (Purchase): Khi thị trường mục tiêu đã có lòng tin về sản phẩm nhưng chưa dẫn đến quyết định mua hàng. Họ cần thêm thông tin để hành động. Như vậy cần có kích thích để họ có quyết định hành động.
• Mô hình ‘sáng kiến-chấp nhận’ (‘InnovationAdoption’) của Rogers
– Nhận biết (Awareness): thị trường mục tiêu nhận biết về sản phẩm.
– Thích thú (Interest): sau khi nhận biết nhà chiêu thị phải làm cho họ thích thú với sản phẩm.
GVHD: Ng T Thùy Linh Nhóm NO.1
– Đánh giá (Evaluation): khi thích thú về sản phẩm họ sẽ đánh giá về nó.
– Thử (Trial): bước tiếp theo là thử sản phẩm.
– Chấp nhận (Adoption): và cuối cùng là chấp nhận nó hay không.
• Thiết kế nội dung thông đạt
– Nội dung thông đạt phải căn cứ vào luận cứ bán hàng độc đáo, mang tính hợp lý, tình cảm và tinh thần.
- Thông đạt trực tiếp:
– Kênh của người ủng hộ (advocate channels): thông qua nhân viên tiếp xúc trực tiếp với khách hàng
– Kênh của các chuyên gia (expert channels)
– Kênh xã hội (social channels) hàng xóm, bạn bè, thành viên trong gia đình tác động đến khách hàng mục tiêu. - Thông đạt gián tiếp:
– Phương tiện truyền thông đại chúng: ấn phẩm báo chí, truyền thông bằng hệ thống radio, TV…
– Môi trường: môi trường đóng gói bao bì sản phẩm.
– Sự kiện: những cuộc hội nghị tin tức, tài trợ cho thể thao.
• Thiết lập ngân sách chiêu thị:
– Phương pháp theo khả năng tài chính của công ty
Trong phương pháp này ngân sách chiêu thị được thiết lập dựa trên cơ sở ngân sách mà công ty có thể chi được.
=> phương pháp này bỏ qua tác động của chiêu thị lên doanh số.
– Phương pháp theo phần trăm doanh thu
Ngân sách chiêu thị thường được thiết lập ở một mức phần trăm doanh thu.
GVHD: Ng T Thùy Linh Nhóm NO.1
Các sách & tài liệu khác cùng chủ đề:
- ASM – CUỐI KỲ – TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI – XÂY DỰNG CHIẾN LƯỢC HOẠT ĐỘNG MARKEITNG TRUYỀN THÔNG XÃ HỘI CỦA CÔNG TY KING GREEN
- ASM – TỔNG QUAN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ – TRIỂN KHAI KINH DOANH VÀ CÁC HOẠT ĐỘNG THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ TRÊN SÀN THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ ĐỐI VỚI BÁNH TRÁNG BAN MÊ
- BÁO CÁO CUỐI MÔN – KỸ NĂNG ĐÀM PHÁN – NGÀNH MARKETING SALE
- PHÂN TÍCH KỸ THUẬT ĐẦU TƯ – ỨNG DỤNG TRONG ĐẦU TƯ CHỨNG KHOÁN
- ASM SEO & MARKETING TRÊN CÔNG CỤ TÌM KIẾM- CAO ĐẲNG FPT POLYTECHNIC-UNIQUE STREET

