Tải 1800 câu đàm thoại tiếng Nhật thông dụng Full PDF FREE

Tải 1800 câu đàm thoại tiếng Nhật thông dụng Full PDF FREE

Tải 1800 câu đàm thoại tiếng Nhật thông dụng Full PDF FREE là một trong những Tài liệu và Sách học tiếng Nhật Bản đáng đọc và tham khảo. Hiện Tải 1800 câu đàm thoại tiếng Nhật thông dụng Full PDF FREE đang được Tư Vấn Tuyển Sinh chia sẻ miễn phí dưới dạng file PDF.

=> Bạn chỉ cần nhấn vào nút “Tải tài liệu” ở phía bên dưới là đã có thể tải được về máy của mình rồi.

Lưu ý quan trọng

Bên dưới đây mình có spoil 1 phần nội dung trong tài liệu để bạn tham khảo trước về nội dung tài liệu / Sách. Để xem được full nội dung thì bạn hãy nhấn vào nút “Link tải PDF” ở trên để tải bản đầy đủ về nhé

Những Lưu Ý Trong Chuyển Ngữ

Ngôn ngữ nói là một biến thức của đời sống, và theo đó nó cũng có những sự biến đổi và tiến triển riêng. Không chỉ có vậy, ngữ nghĩa của lời nói thường chỉ thể hiện rõ trong văn cảnh nhất định, mỗi một yếu tố của hoàn cảnh đều có tác động lên ý nghĩa câu: tính cách và vị thế của người nói, chuyện đang xảy ra tại thời điểm nói cùng vô vàn nhân tố khác.

Hiểu được điều này, người học sẽ nhận thấy rằng phần dịch tiếng Nhật trong sách này không bao giờ là lựa chọn duy nhất đúng, cũng như chúng không thể được áp dụng và thích hợp cho mọi hoàn cảnh. Hãy nhớ đọc kỹ và lưu ý phần để mục phụ trọng mỗi chương để hình dung ra những hoàn cảnh mà mỗi câu nói có thể được áp dụng.

Ưu tiên số một của chúng tôi khi viết cuốn “1800 Câu Đàm Thoại Tiếng Nhật Thông Dụng” là nhằm giới thiệu những cách nói sinh động và tự nhiên nhất trong tiếng Nhật. Cùng với việc tuân thủ chặt chẽ nguyên tắc này, chúng tôi vẫn cố gắng tìm những cụm từ ngắn gọn nhằm tạo thuận lợi cho người mới bắt đầu học tiếng. Vì thế, một vài câu không theo quy tắc ngữ pháp và những câu được bố đáng kể – nhưng đó chẳng phải là cách chúng ta vẫn dùng ngôn ngữ nói sao? Chỉ cần đảm bảo rằng bạn sẽ không dùng những câu này để làm mẫu cho văn viết là được!

Như chúng ta đều biết, đầu câu dùng để làm rõ ý nghĩa câu nói cũng như cho chúng một nhịp điệu. Tuy nhiên, trong sách này, chúng tôi sẽ sử dụng các dấu câu một cách thường xuyên hơn với mục đích trợ giúp người mới học hơn là dùng chúng theo các quy tắc của văn viết. Chúng tôi thêm vào dấu phẩy để ngắt quãng từ viết bằng hiragana khó-phân-biệt và giải nghĩa.

Người học tiếng Nhật thường mau chóng nhận ra rằng một trong những khó khăn lớn nhất của thứ ngôn ngữ này là phần biệt “cách nói của nam” và “cách nói của nữ”. Đối thoại càng thân mật càng khó phân biệt. Để tránh vấn đề này, chúng tôi đã cố gắng hết sức để các câu nói trong “1800 Câu Đàm Thoại Tiếng Nhật Thông Dụng” trở nên trung tính nhất có thể. Và do vậy, bạn nên lưu ý rằng điều khiển cho các câu nói dùng cho nam trở nên mềm mại hơn một chút còn nữ thì lại hơi nam tính một chút. Trong những trường hợp không thể dùng cả hai giới, nhưng ghi chú “Nam”/”Nữ” ở đầu câu được dùng để chỉ cách nói cho nam/nữ tương ứng.

Khái Quát Cho Người Mới Học

Nếu bạn hoàn toàn mới tiếp xúc với tiếng Nhật thì hai trang sau đây sẽ cung cấp cho bạn những giới thiệu khái quát về các yếu tố căn bản trong ngôn ngữ này.

Phát Âm

Nguyên âm. Dù ngắn hay dài thì cách phát âm các nguyên âm đều nhất quán. Nếu là nguyên âm dài thì bạn chỉ cần nhấn lâu hơn một chút là xong.

a đọc như âm A – Ví dụ: akachan (em bé)
e đọc như âm Ê – Ví dụ: ē to … (Để xem nào…)
i đọc như âm I – Ví dụ: itadakimasu (Xin mời dùng cơm.)
o đọc như âm Ô – Ví dụ: Osoi yo! (Cậu đến muộn!)
u đọc như âm Ư – Ví dụ: Urusai ne! (Thật là ồn quá!)

Trong sách này chúng tôi dùng dấu gạch ngang trên đầu để đánh dấu các nguyên âm dài: ā (aa), ē (ee), ī (ii), ō (oo), ū (uu).

Phụ âm. Hầu hết các phụ âm trong tiếng Nhật đều có âm tương đương trong tiếng Việt (g như trong “gần”, b như trong “bạn”, k như trong “kính”) nhưng có hai ngoại lệ: (1) f thường được phát âm như “ph” (phở) nhưng nhẹ hơn, giống như “hoa” nhưng phát âm h thành f. (2) r được phát âm giữa âm “l” và “r”. Đặt lưỡi vào giữa miệng khi nói “r”, đừng để lưỡi chạm răng hay vòm miệng và bạn sẽ có thể phát âm “r” tương đối chính xác.

Khi một phụ âm được lặp lại hai lần liên tiếp ở giữa từ – chẳng hạn trong matte (chờ đợi) – nghỉ một chút ở phụ âm thứ nhất rồi tiếp tục phát âm thứ hai.

Cấu Trúc Câu

Khác với cấu trúc câu chủ ngữ-động từ-bổ ngữ như trong tiếng Việt, câu trong tiếng Nhật thường lại được sắp xếp theo cấu trúc chủ ngữ-bổ ngữ-động từ (lối nói gần giống như văn phong ưa thích của nhân vật Yoda trong phim “Chiến tranh giữa các vì sao”).

Tiếng Việt: Padawan học một bài học.
Tiếng Nhật tương đương: Padawan wa lessun o manabimasu. (Padawan một bài học học.)

Trợ Từ

Các nhà vật lý từ thời Newton đã và đang lao vào nghiên cứu về những phân tử, và cách sử dụng các phân tử trong câu (trợ từ) một cách đúng đắn trong tiếng Nhật cũng đòi hỏi sự chú tâm không kém. Rất nhiều cuốn sách đã được viết ra phục vụ cho việc học tập, nghiên cứu những từ ngữ đơn giản nhưng hóc búa này. Chúng làm nhiệm vụ kết nối các yếu tố trong câu và giúp diễn tả mối quan hệ giữa chủ ngữ và bổ ngữ, cũng như thực hiện nhiều chức năng khác. Bảng dưới đây cung cấp cái nhìn tổng quan cách dùng những từ hết sức quan trọng này.

de:
① Chỉ phương tiện. Bằng cách. Nhờ vào.
② Chỉ nơi chốn xảy ra sự việc. Ở. Tại.

e: Chi đích đến.

ga:
① Đánh dấu chủ ngữ của câu. Ga được sử dụng khi chủ ngữ được nói đến quen thuộc với cả người nói và người nghe.
② Dùng để giới thiệu một phát biểu, ý kiến mới, đôi khi mang ý đối lập. Nhưng.

ka:
① Đặt cuối câu, biến câu đó thành câu hỏi.
② Đặt giữa câu nhằm giới thiệu một sự lựa chọn. Hoặc.

mo: Đưa thêm cái gì vào trong tình huống. Cũng.

ne: Đặt cuối câu để hình thành câu hỏi đuôi. Đúng không? Bạn có nghĩ là?

ni:
① Chỉ định bổ ngữ gián tiếp của câu, hoặc đối tượng đón nhận của một hành động nhận/cho.
② Chỉ đích đến, mục tiêu. Đến. Hướng về.
③ Chỉ nơi chốn mà sự vật tồn tại. Ở.
④ Chỉ thời điểm trong ngày, ngày trong tuần, năm hoặc một mốc thời gian cụ thể.
⑤ Chỉ người thực hiện hành động trong câu bị động.

no:
① Xác định sở hữu hoặc mối quan hệ phụ thuộc. Của.
② Biến một danh từ hoặc một từ giống danh từ thành từ bổ nghĩa.
③ Đặt cuối câu để hình thành câu hỏi.
④ Đặt cuối câu nhằm nhấn mạnh. Nữ có xu hướng hay dùng.

o: Chỉ ra bổ ngữ trực tiếp trong câu.

to:
① Dùng để hình thành một danh sách. Và.
② Chỉ ra nhân vật mà một người khác cùng làm gì với nhân vật đó. Với.
③ Đánh dấu phần đứng trước nó như một trích dẫn.

wa:
① は. Giới thiệu cái đứng trước nó như là chủ ngữ hay chủ đề của câu.
② わ. Đặt cuối câu để nhấn mạnh cảm xúc.

yo: Đặt cuối câu với mục đích nhấn mạnh. Bạn biết đấy. Bạn biết không?

⑦ Excuse me … (trying to get someone’s attention)
あのう、すみません……。
Anō, sumimasen …
Xin lỗi… (Dùng khi mở đầu câu nói, lôi kéo sự chú ý của người khác.)

⑧ Sorry!
ごめんなさい!
Gomen nasai!
Xin thứ lỗi! (Khi làm gì sai.)

⑨ Are you okay?
だいじょうぶですか?
Daijōbu desu ka?
Bạn ổn cả chứ?

⑩ I’m okay.
だいじょうぶです。
Daijōbu desu.
Tôi không sao.

⑪ Could you repeat that please?
もういちど、おねがいできますか?
Mō ichido, onegai dekimasu ka?
Xin vui lòng nói/làm lại lần nữa được không ạ?

⑫ One more time.
すみません、もういちど……。
Sumimasen, mō ichido …
Xin lỗi, làm ơn lặp lại lần nữa.

⑬ Really?
ほんと?
Honto?
Thật vậy sao?

⑭ I don’t understand.
わかりません。
Wakarimasen.
Tôi không hiểu.

② Good afternoon.
こんにちは。
Konnichiwa.
Chào buổi chiều. (Như “hello” trong tiếng Anh hơn là “good afternoon”.)

③ Good evening.
こんばんは。
Kombanwa.
Chào buổi tối.

④ Pleased to meet you.
はじめまして、どうぞよろしく。
Hajimemashite, dōzo yoroshiku.
Rất vui được gặp bạn.

⑤ The pleasure is mine.
こちらこそ、どうぞよろしく。
Kochira koso, dōzo yoroshiku.
Tôi cũng rất vui được gặp bạn.

⑥ Do you have a minute?
ちょっと、よろしいですか?
Chotto, yoroshii desuka?
Bạn có thể dành chút thời gian không?

⑦ Here’s my name card.
わたくし、こういう者(もの)です。
よろしくおねがいします。
Watakushi, kō iu mono desu.
Yoroshiku onegai shimasu.
Đây là danh thiếp của tôi.

⑧ Nice to see you again.
どうも、おひさしぶりです。
Dōmo, o-hisashiburi desu.
Thật vui khi được gặp lại bạn.

⑨ How are things?
調子(ちょうし)はどうですか?
Chōshi wa dō desu ka?
Công việc của bạn thế nào?

⑩ Wonderful weather, isn’t it?
いいお天気(てんき)ですね。
Ii o-tenki desu ne.
Hôm nay trời đẹp nhỉ!

Introducing Yourself – Tự giới thiệu

① I’m Fred Rafferty.
わたしは、フレッド・ラファティと申(もう)します。
Watashi wa, Fureddo Rafati to mōshimasu.
Tôi tên là Fred Rafferty.

② I’m from San Diego.
サンディエゴ出身(しゅっしん)です。
Sandiego shusshin desu.
Tôi đến từ San Diego.

③ I’m here with Comp-Universe.
こちらでは、コンプ・ユニバースに勤(つと)めています。
Kochira de wa, Kompu-yunibāsu ni tsutomete imasu.
Tôi làm việc cho công ty Comp-Universe.

④ I’m studying law at Meiji University.
明治(めいじ)大学(だいがく)で法律(ほうりつ)を勉強(べんきょう)しています。
Meiji Daigaku de hōritsu o benkyō shite imasu.
Tôi đang học ngành luật tại Đại học Meiji.