sách Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Hàn

TẢI FREE sách Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Hàn

TẢI FREE sách Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Hàn là một trong những Tài liệu và Sách học tiếng Hàn Quốc đáng đọc và tham khảo. Hiện TẢI FREE sách Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Hàn đang được Tư Vấn Tuyển Sinh chia sẻ miễn phí dưới dạng file PDF.

=> Bạn chỉ cần nhấn vào nút “Tải tài liệu” ở phía bên dưới là đã có thể tải được về máy của mình rồi.

Mục lục

Lưu ý quan trọng

Bên dưới đây mình có spoil 1 phần nội dung trong tài liệu để bạn tham khảo trước về nội dung tài liệu / Sách. Để xem được full nội dung thì bạn hãy nhấn vào nút “Link tải PDF” ở trên để tải bản đầy đủ về nhé

PHẦN 1: GIỚI THIỆU SÁCH “TỪ ĐIỂN NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN”Người bạn đồng hành không thể thiếu trên con đường chinh phục tiếng Hàn chuyên nghiệpTrong mê hồn trận của các cấu trúc ngữ pháp tiếng Hàn, từ những tiểu từ cơ bản nhất đến những đuôi câu kết thúc đầy biến hóa, người học thường rơi vào trạng thái bối rối vì không biết bắt đầu từ đâu hoặc làm thế nào để phân biệt các cấu trúc tương đồng. Cuốn sách “Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Hàn” của tác giả Lý Kính Hiền – Trưởng ngành Hàn Quốc học tại Trường ĐHKHXH & NV TP.HCM – không chỉ là một tài liệu tham khảo, mà còn là một công trình nghiên cứu nghiêm túc, một “bản đồ” chi tiết dành cho bất kỳ ai muốn làm chủ ngôn ngữ này.Sự uy tín từ tác giả và phương pháp tiếp cận thực tiễnĐiểm sáng đầu tiên của cuốn sách chính là tác giả. Với bề dày kinh nghiệm trong công tác giảng dạy và nghiên cứu ngôn ngữ, thầy Lý Kính Hiền hiểu rõ những “nút thắt” mà người Việt thường gặp phải khi học tiếng Hàn. Cuốn sách không đi sâu vào những lý luận ngôn ngữ học khô khan, mà tập trung triệt để vào tính ứng dụng. Triết lý của sách rất rõ ràng: “Làm thế nào để giảng dạy dễ dàng và sử dụng dễ dàng?”. Mọi giải thích đều hướng tới việc giúp người học có thể tự đặt câu và giao tiếp tự nhiên nhất.Hệ thống hóa 499 hình thái ngữ pháp đồ sộVới tổng cộng 499 mục từ tiêu đề, cuốn sách bao phủ gần như toàn bộ hệ thống ngữ pháp từ trình độ Sơ cấp đến Cao cấp. Điểm đặc biệt nhất mà hiếm có cuốn sách nào làm được chính là hệ thống phân loại đẳng cấp bằng dấu sao (*, , *).
  • Dấu ()*: Dành cho trình độ Sơ cấp, là những nền tảng tối quan trọng.Dấu ()**: Dành cho trình độ Trung cấp, giúp nâng cấp kỹ năng diễn đạt.Dấu (*): Dành cho trình độ Cao cấp, phục vụ các văn cảnh trang trọng hoặc học thuật.Cách phân chia này dựa trên tiêu chuẩn của Học viện Ngôn ngữ tiếng Hàn thuộc Đại học Yonsei và kỳ thi TOPIK, giúp người học dễ dàng quản lý lộ trình học tập của mình.

  • Cấu trúc mục từ chi tiết và khoa họcMỗi điểm ngữ pháp trong cuốn từ điển được trình bày theo một quy chuẩn chặt chẽ gồm 5 phần: Phạm trù, Cấu tạo, Ý nghĩa, Ví dụ và Chú thích. Tác giả không chỉ nêu nghĩa của cấu trúc mà còn phân tích sâu về cách kết hợp (động từ nào, tính từ nào đi kèm), và các trường hợp ngoại lệ trong phần chú thích. Đặc biệt, phần ví dụ được chọn lọc kỹ lưỡng, gắn liền với các tình huống thực tế, giúp người học hiểu được “sắc thái” của câu văn thay vì chỉ học thuộc lòng mặt chữ.Công cụ tra cứu tối ưuSách được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái tiếng Hàn (Ga-Na-Da), giúp việc tra cứu trở nên nhanh chóng như sử dụng một cuốn từ điển thông thường. Ngoài ra, phần Phụ lục còn cung cấp 101 động từ và tính từ có quy tắc và bất quy tắc có tần suất sử dụng cao nhất, cùng với các biểu đồ khái quát ngữ pháp, tạo nên một hệ sinh thái học tập toàn diện.Kết luậnDù bạn là một sinh viên chuyên ngành Hàn Quốc học đang bắt đầu những bước đầu tiên, hay một giáo viên đang tìm kiếm phương pháp truyền đạt dễ hiểu cho học viên, cuốn “Từ Điển Ngữ Pháp Tiếng Hàn” đều là một kho báu kiến thức quý giá. Cuốn sách giúp bạn chuyển hóa tiếng Hàn từ một môn học đầy thách thức trở thành một công cụ giao tiếp sắc bén và tự tin. Đây chính là khoản đầu tư thông minh nhất cho tương lai ngôn ngữ của bạn.


    PHẦN 2: NỘI DUNG CHI TIẾT TỪ HÌNH ẢNHĐẶC TRƯNG
  • Nội dung của quyển sách này gồm có hai phần chính là Khái quát ngữ pháp tiếng Hàn và Hình thái ngữ pháp tiếng Hàn vốn là những vấn đề có tính chất then chốt trong công tác giảng dạy tiếng Hàn và đóng vai trò to lớn trong thực tiễn giảng dạy ngôn ngữ này. Với đặc trưng ngữ pháp tiếng Hàn dành cho người nước ngoài, những chủ đề có thể nêu bật hay đáng phải đề cập trong giảng dạy và học tập tiếng Hàn đều đã được lấy làm đối tượng chính yếu.Những ưu điểm vốn có của một quyển sách ngữ pháp đã được làm nổi bật bằng cách đưa ra những giải thích có tính chi tiết cặn kẽ đối với các yếu tố ngữ pháp. Mặt khác tính ưu việt của một quyển từ điển cũng đã được thể hiện rõ nét với cách giải thích theo kiểu xoáy vào điểm chính của trọng tâm hình thái hơn là giải thích theo hình thức đặt trọng tâm vào các khái niệm. Qua đó hai đặc trưng này hòa quyện lại với nhau sẽ giúp cho người nước ngoài học tiếng Hàn có thể hiểu được cốt lõi của sự giải thích một cách dễ dàng.Phần Khái quát ngữ pháp tiếng Hàn ngoài việc giải thích những vấn đề có tính thông thường được bàn đến trong ngữ pháp phổ thông hay ngữ pháp truyền thống trước đây còn mở rộng một bước sang cả những vấn đề đặc biệt đối với người nước ngoài học tiếng Hàn.Trong phần Hình thái ngữ pháp tiếng Hàn đã tiến hành phân tích những yếu tố ngữ pháp căn bản đối với người học tiếng Hàn theo hướng cấu tạo đồng thời giải thích ý nghĩa và cách dùng thực tế một cách cụ thể đối với những yếu tố ngữ pháp theo quan điểm có tính thực dụng.Tất cả những phần giải thích đều tập trung vào việc “làm thế nào để giảng dạy cho dễ dàng?” và “làm thế nào để có thể sử dụng một cách dễ dàng?”. Vì vậy, dù đề cập đến bản chất của tiếng Hàn nhưng cũng đã ưu tiên nghĩ đến người học và phương pháp giảng dạy trong thực tiễn giảng dạy hơn là khía cạnh lý luận hay thuật ngữ ngữ pháp.Có nghĩ đến yếu tố tiếng mẹ đẻ của người nước ngoài học tiếng Hàn, tiếp cận có trọng tâm cách sử dụng đồng thời hướng dẫn người học tiến tới lĩnh hội yếu tố ngữ pháp cũng như đạt đến trình độ tự đặt câu được.Ngữ pháp tiếng Hàn dành cho người nước ngoài có những khác biệt nhất định so với ngữ pháp phổ thông nên phạm vi mới đã được xem xét có cân nhắc những đặc trưng của tiếng Hàn cũng như tiếng mẹ đẻ của người học.Trong phần phụ lục, tùy theo các mục được đề cập trong phần Khái quát ngữ pháp tiếng Hàn đã cung cấp nhiều biểu đồ để người học dễ hiểu và dễ nhớ đồng thời đã chọn ra 101 động từ và tính từ có quy tắc cũng như bất quy tắc có tần suất sử dụng cao để trình bày trong bảng ứng dụng.

  • CẤU TRÚCSách này được chia thành 3 phần là Khái quát ngữ pháp tiếng HànHình thái ngữ pháp tiếng Hàn và Phụ lục.I. KHÁI QUÁT NGỮ PHÁP TIẾNG HÀNBằng cách giới thiệu sơ lược ngữ pháp tiếng Hàn, phần này đã đề cập một cách khái quát đặc trưng và tính chất của ngữ pháp tiếng Hàn mà người nước ngoài về mặt cơ bản cần phải biết khi học tiếng Hàn. Phần này gồm có 13 mục được giải thích và đều được cho ví dụ kèm theo để dễ hiểu. 13 mục này không nhằm mục đích nêu lên một cách có hệ thống tất cả những yếu tố ngữ pháp tiếng Hàn mà chỉ tuyển chọn ra những yếu tố cần thiết nhất theo giản đồ bối cảnh để gia tăng tối đa hiệu quả học tập tiếng Hàn.Nghiên cứu hình thái ngữ pháp thường là làm nổi bật những tính chất mang tính phân tích, tính vi mô nhưng trong giảng dạy ngôn ngữ thì quan điểm mang tính tổng hợp, tính vĩ mô tỏ ra quan trọng hơn. Với kiến giải như thế, việc khái quát ngữ pháp tiếng Hàn đã được chuyển từ quan điểm vĩ mô sang quan điểm vi mô để trình bày. Phần 1. Chia động từ / tính từ và phần 2. Cách chia bất quy tắc của động từ / tính từ đã nêu lên đặc trưng tiêu biểu của động từ / tính từ tiếng Hàn. Trong tiếng Hàn, việc áp dụng vĩ tố để chia động từ / tính từ ở vị ngữ có thể diễn đạt vô số ý nghĩa mang tính ngữ pháp, thông qua động từ / tính từ thể hiện những đặc trưng mang tính thông thường, tính cốt lõi của ngữ pháp tiếng Hàn. Phần 3. Thì và vĩ tố chỉ thì, 4. Cách kết thúc câu, 5. Câu dẫn, 6. Trật tự từ, 7. Phép phủ định, 8. Cách nói tôn trọng và cách nói thường là những phần có liên quan đến cấu tạo câu tiếng Hàn nên thuộc về lĩnh vực cú pháp. Phần 9. Động từ bị động, 10. Động từ sai khiến, 11. Đại từ nhân xưng, 12. Chữ số, 13. Từ loại là những phần có liên quan đến khía cạnh từ vựng và từ loại nên thuộc về lĩnh vực hình vị.
  • Tổng số hình thái ngữ pháp được chọn làm từ tiêu đề trong sách này là 499. Những từ tiêu đề này đã được chọn theo tiêu chuẩn phải thể hiện được những hình mẫu căn bản trong cấu tạo câu và đặc trưng của tiếng Hàn dành cho người nước ngoài.Cách trình bày từ tiêu đề được sắp xếp theo thứ tự ‘ㄱㄴㄷ…’ (tương tự như ABC) theo kiểu từ điển. Tuy nhiên từ tiêu đề được chia thành từ tiêu đề tiêu biểu và từ tiêu đề ít tiêu biểu, trong phần mục lục từ tiêu đề ít tiêu biểu được xếp sau và viết thụt vào trong so với từ tiêu đề tiêu biểu. Trong phần nội dung chính cũng được phân biệt như phần mục lục.Trong phần nội dung chính trình bày trọn vẹn hình thái cấu tạo thông dụng để giúp ích cho việc hình thành cấu tạo câu. Tuy nhiên trong phần mục lục từ tiêu đề thì tỉnh lượt bớt vĩ tố dạng định từ (관형사형 어미), vĩ tố chuyển thành dạng danh từ (명사형 전성어미), vĩ tố chuyển thành dạng phó từ (부사형 전성어미) và xếp theo thứ tự ‘가나다’ (ABC) hình thái hạt nhân cấu thành để giảm bớt sự bất tiện đối với việc tra cứu. Vì vậy tốt hơn nên tra trong phần mục lục trước rồi mới đi vào phần nội dung chính thay vì tra thẳng vào nội dung chính.Tùy theo tần suất, độ khó và tầm quan trọng mà từ tiêu đề được phân loại theo 3 đẳng cấp: mức độ sơ cấp được ký hiệu ‘’, mức độ trung cấp ‘’ và mức độ cao cấp ‘’. Do có lúc mặc dù có cùng một từ tiêu đề đi nữa nhưng các trường hợp lại được phân ra các mức độ khác nhau tùy theo sự phân hóa về ý nghĩa sẽ giúp ích cho công tác giảng dạy và học tập có hiệu quả hơn cho nên những trường hợp này sẽ được ký hiệu khác nhau. Cách ký hiệu như thế này nhằm giúp cho người học có thể tự mình sử dụng quyển sách làm tài liệu tự học hoặc giúp cho những giảng viên, giáo viên còn non kinh nghiệm giảng dạy thấy dễ dàng thoải mái hơn khi gặp phải những khó khăn vướng mắc trong việc phân chia cấp độ. Cách phân biệt đẳng cấp này dựa theo tiêu chuẩn đẳng cấp của Học viện ngôn ngữ tiếng Hàn thuộc trường Đại học Yonsei và tham khảo tiêu chuẩn về độ khó của ngữ pháp trong cuộc thi năng lực tiếng Hàn (Korean Proficiency Test).

  • II. HÌNH THÁI NGỮ PHÁP TIẾNG HÀNTrong phần Hình thái ngữ pháp tiếng Hàn có đề cập đến các đặc tính cá biệt đối với các yếu tố ngữ pháp. Mỗi một mục từ thường gồm có các phần: Dấu sao (*) chỉ đẳng cấp, tên mục từ, phạm trù, cấu tạo, ý nghĩa, ví dụ, chú thích.
  • Trong Phạm trù trình bày từ tiêu đề tương ứng thuộc về phạm trù nào với những thuật ngữ thường xuất hiện như ‘품사’ (Từ loại), ‘결합형’ (Dạng kết hợp) diễn đạt hình thái hai yếu tố ngữ pháp trở lên kết hợp với nhau và được dùng như một yếu tố, ‘통어적 구문’ (Cấu trúc thông dụng) hình thành một cấu trúc có tính chất cú pháp… của ngữ pháp tiếng Hàn. Đặc biệt việc trình bày có phân biệt cụ thể giúp ích cho người học rất nhiều như về phương diện từ loại thì danh từ được chia cụ thể thành ‘의존명사’ (Danh từ phụ thuộc); nhóm động từ / tính từ được chia thành ‘동작동사’ (Động từ), ‘상태동사’ (Tính từ), ‘이다동사’ (Động từ 이다); trợ từ được chia thành ‘주격조사’ (Trợ từ chủ cách), ‘목적격 조사’ (Trợ từ tân cách), ‘보조사’ (Trợ từ bổ trợ); vĩ tố được chia thành ‘종결어미’ (Vĩ tố kết thúc câu), ‘연결어미’ (Vĩ tố liên kết), ‘명사형 어미’ (Vĩ tố dạng danh từ), ‘관형사형 어미’ (Vĩ tố dạng định từ), ‘부사형 어미’ (Vĩ tố dạng phó từ)…Phần Cấu tạo phân tích các yếu tố hợp thành chủ đề ra thành từng đơn vị hình thái nhằm giúp cho việc hiểu biết chức năng trong câu. Và cố gắng làm sáng tỏ cũng như cung cấp thật nhiều thông tin trong mức độ có thể với những thông tin ngữ pháp hết sức hữu dụng như động từ / tính từ nào kết hợp được với chủ đề này, các loại vĩ tố như vĩ tố chỉ thì (시상어미), thể câu, hình thái rút gọn cùng với quan hệ hạn chế về mặt cấu trúc…Phần Ý nghĩa không chỉ cung cấp ý nghĩa có tính chất từ điển mà còn làm sáng tỏ ý nghĩa theo tình huống câu văn hay hình thái kết hợp trong ứng dụng. Trong câu gặp phải sự phân hóa về mặt ý nghĩa thì phân thành trường hợp ‘1, 2, 3…’ để làm sáng tỏ đặc tính và quan hệ kết hợp, những hạn chế về mặt cấu trúc, cấu tạo của mỗi trường hợp và theo sau là phần nghĩa.Phần Ví dụ cung cấp 5 ví dụ cho mỗi chủ đề cũng như mỗi trường hợp có sự phân hóa về ý nghĩa. Các ví dụ giúp ích cho việc hiểu phần giải thích và chỉ tuyển chọn trình bày những câu có thể sử dụng được trong thực tế. Hơn nữa nội dung của ví dụ và cấp độ từ vựng gắn liền với cấp độ và đẳng cấp của chủ đề, hình thái ngữ pháp cấp thấp thì cố gắng đưa ra câu ngắn và dễ hiểu, còn hình thái ngữ pháp cấp cao thì cung cấp câu dài và phức tạp.Chú thích đề cập đến những đặc trưng có tính ngoại lệ không thể đề cập trong phần cấu tạo và ý nghĩa. Đề cập từ phương diện có tính chất kinh nghiệm những điều không thể giải thích bằng lý luận, đặc biệt so sánh những hình thái tương tự về mặt chức năng đồng thời cố gắng trình bày những khác biệt về cách dùng theo quan điểm ứng dụng. Ngoài ra còn làm sáng tỏ mối quan hệ với yếu tố ngữ pháp khác có liên quan về mặt ý nghĩa.