








GIỚI THIỆU CHI TIẾT GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ MSUTONG SƠ CẤP 4
Giáo trình Hán ngữ MSUTONG (New Practical Chinese Reader – NPCR) là một trong những bộ giáo trình giảng dạy tiếng Trung Quốc phổ biến và có uy tín nhất trên thế giới, được biên soạn bởi đội ngũ chuyên gia ngôn ngữ tại Đại học Ngôn ngữ và Văn hóa Bắc Kinh (BLCU). Bộ giáo trình này nổi tiếng với tính thực tiễn cao, kết hợp nhuần nhuyễn giữa các kỹ năng giao tiếp và kiến thức văn hóa sâu sắc.
Khi người học bước vào Tập 4 của cấp độ Sơ cấp, họ đã hoàn thành một chặng đường cơ bản vững chắc, vượt qua các kiến thức ngữ pháp cốt lõi và tích lũy được vốn từ vựng tương đương HSK 2 hoặc đầu HSK 3. MSUTONG Sơ cấp 4chính là “cầu nối” then chốt, giúp người học chuyển tiếp một cách mượt mà từ giai đoạn làm quen ngôn ngữ sang giai đoạn sử dụng tiếng Trung một cách linh hoạt hơn.
I. VAI TRÒ VÀ VỊ TRÍ CỦA SƠ CẤP 4
MSUTONG được thiết kế theo lộ trình học tập rõ ràng. Nếu các tập trước tập trung vào việc xây dựng nền tảng phát âm, từ vựng cơ bản và cấu trúc câu đơn giản, thì Sơ cấp 4 bắt đầu mở rộng phạm vi:
- Nâng cao Vốn từ Vựng và Ngữ pháp: Tập 4 giới thiệu thêm khoảng 600-700 từ vựng mới, nâng tổng số từ vựng lên mức trên 1500 từ. Về mặt ngữ pháp, sách tập trung vào việc củng cố các cấu trúc đã học và giới thiệu các mẫu câu phức tạp hơn như các loại bổ ngữ (ví dụ: bổ ngữ trình độ, bổ ngữ xu hướng đơn giản), các cách diễn đạt nguyên nhân, mục đích, và sử dụng các liên từ để kết nối câu văn dài hơn.
- Đạt Mốc HSK Chuẩn: Hoàn thành bộ Sơ cấp (Tập 1-6) thường đưa người học đạt đến trình độ tương đương HSK 3 hoặc chuẩn bị tốt cho HSK 4. Tập 4 là bước đệm quan trọng để người học làm quen với sự đa dạng trong giao tiếp thực tế.
- Chuyển tiếp Văn hóa: Tập 4 bắt đầu đưa vào các đoạn hội thoại có tính thảo luận và cung cấp thông tin chuyên sâu hơn về đời sống, xã hội và phong tục Trung Quốc, giúp người học có cái nhìn đa chiều hơn về đất nước này.
II. ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA MSUTONG SƠ CẤP 4
Giáo trình MSUTONG nói chung và Tập 4 nói riêng sở hữu những ưu điểm vượt trội:
1. Tính Thực Dụng Cao Qua Các Đoạn Hội Thoại
Các bài khóa trong Sơ cấp 4 được thiết kế xoay quanh những tình huống giao tiếp thực tế và hữu ích hơn, ví dụ: đi mua sắm phức tạp hơn, hẹn gặp, thảo luận về kế hoạch, đặt chỗ, hoặc các vấn đề liên quan đến học tập và công việc nhẹ nhàng. Điều này đảm bảo rằng kiến thức ngữ pháp và từ vựng được học có thể áp dụng ngay lập tức.
2. Cấu Trúc Bài Học Khoa Học
Mỗi bài học (thường là 1-2 bài) được chia thành các phần rõ ràng, giúp việc tự học và giảng dạy trở nên hiệu quả:
- Bài Khóa (Lesson Text): Nội dung chính, thường là một đoạn hội thoại dài và tự nhiên.
- Từ Mới (New Words): Danh sách từ vựng có phiên âm Pinyin và chú thích nghĩa.
- Từ Vựng và Ngữ Pháp Mới (New Vocabulary and Grammar): Phần giải thích chi tiết các cấu trúc ngữ pháp trọng tâm của bài.
- Luyện Tập (Drills): Các bài tập đa dạng như điền từ, sắp xếp câu, luyện tập phát âm để củng cố kiến thức.
- Đọc Hiểu và Vận Dụng: Các đoạn văn ngắn (Reading Passage) và bài tập giao tiếp mở rộng (Speaking Practice).
3. Ưu Điểm Của Phiên Bản Có Tiếng Việt (Bản Dịch/Giải Nghĩa)
Khi tìm kiếm phiên bản PDF có tiếng Việt, người học Việt Nam được hưởng lợi rất lớn:
- Giảm tải gánh nặng dịch thuật: Ở trình độ Sơ cấp 4, các cấu trúc ngữ pháp và thành ngữ bắt đầu phức tạp hơn, việc có sẵn bản dịch và chú giải tiếng Việt giúp người học nắm bắt ý nghĩa sâu xa mà không bị mắc kẹt ở từ vựng đơn lẻ.
- Tập trung vào giao tiếp: Người học có thể dành nhiều thời gian hơn để luyện tập phát âm và lặp lại các mẫu câu thay vì phải tự tra cứu từng từ.
- Tăng tính tự học: Phiên bản có Việt ngữ hóa là công cụ hỗ trợ đắc lực cho những người tự học, giúp họ tự kiểm tra và điều chỉnh quá trình học tập hiệu quả.
III. LỜI KHUYÊN CHO NGƯỜI HỌC SƠ CẤP 4
Việc học Sơ cấp 4 đòi hỏi sự tập trung cao độ vào tính lưu loát (fluency), không chỉ dừng lại ở tính chính xác (accuracy). Người học nên:
- Nghe Thụ Động và Chủ Động: Sử dụng file nghe đi kèm để nghe đi nghe lại bài khóa, cố gắng nhại lại ngữ điệu và tốc độ nói tự nhiên của người bản xứ.
- Học Từ Theo Ngữ Cảnh: Đừng chỉ học từ đơn lẻ; hãy học cách từ vựng đó được sử dụng trong cấu trúc ngữ pháp của bài.
- Thực Hành Viết: Tập viết các đoạn văn ngắn sử dụng các cấu trúc ngữ pháp mới.
Tóm lại, Giáo trình Hán ngữ MSUTONG Sơ cấp 4 là một tài liệu học tập toàn diện, giúp người học củng cố nền tảng Sơ cấp vững chắc, chuẩn bị sẵn sàng cho những thử thách của trình độ Trung cấp sắp tới, đồng thời mở rộng cánh cửa hiểu biết về văn hóa Trung Hoa.
TRANG BÌA TRƯỚC
[Logo và Tên Nhà Xuất Bản]
北京语言大学出版社
BEIJING LANGUAGE AND CULTURE UNIVERSITY PRESS
NXB ĐẠI HỌC NGÔN NGỮ BẮC KINH
HÁN NGỮ MSUTONG (速通汉语)
EXPRESSWAY TO CHINESE
Đồng chủ biên:
- 许金生 (Hứa Kim Sinh)
- 胡文华 (Hồ Văn Hoa)
- 吴中伟 (Ngô Trung Vỹ)
Biên soạn:
- 许金生 (Hứa Kim Sinh)
- 许静 (Hứa Tịnh)
Nhóm dịch giả:
- Nguyễn Hoàng Anh
- Nguyễn Thị Thu Hằng
- Nguyễn Phước Lộc
- Trần Thị Thanh Mai
- Đỗ Hồng Thanh
SƠ CẤP
(Số 4)
Nhà xuất bản Bắc Nhã
TRANG LỜI NÓI ĐẦU (Trang 2)
Lời nói đầu
Chúng ta ngày càng nhận thấy, xu hướng học tiếng Hán của trường đào tạo ngày càng có sự tích hợp mạnh mẽ trong các giáo trình ngôn ngữ lớn hiện nay. Dù tham gia học tập tại các trường đào tạo người học khi bắt đầu hành trình chinh phục các ngôn ngữ mới, giáo trình vẫn luôn là công cụ rất quan trọng, có ý nghĩa quyết định đối với hiệu quả học tập. Hiện nay, người dạy và người học Hán ngữ tại Việt Nam rất cần một bộ giáo trình được đổi mới về triết lý giảng dạy cũng như củng cố các tính năng nâng cao; cập nhật và theo sát hơn sự vận động cùng thời gian của ngôn ngữ; vừa có thể phù hợp nhiều đối tượng học song song phát triển bảo những tiêu chuẩn về chuyên môn để học đúng và hiệu quả. Điều này ấy đến từ các cách tích hợp trong bối cảnh giao lưu văn hóa cùng thế giới đang chuyển dịch ngày càng mạnh mẽ như hiện nay. Bộ giáo trình Hán ngữ MSUTONG được biên soạn, chọn dịch và đưa về phát hành tại Việt Nam theo định hướng trên.
Giới thiệu về bộ giáo trình MSUTONG:
Giáo trình MSUTONG có đầy đủ ưu thế để trở thành bộ giáo trình đi đầu trong dạy học Hán ngữ hiện nay. Được biên soạn bởi các giáo sư đầu ngành giáo dục Hán ngữ của trường Đại học Phúc Đán cũng sự hỗ trợ chuyên môn của Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh, Trung Quốc và được chuyển ngữ, biên dịch bởi các giảng viên giàu kinh nghiệm tại các trường Đại học Việt Nam, giáo trình MSUTONG được xây dựng theo tiêu chuẩn kiến thức về ngôn ngữ, tuân thủ các nguyên tắc cơ bản trong biên soạn giáo trình Hán ngữ như một ngôn ngữ thứ hai và đồng hành cùng xu thế phát triển của biến soạn giáo trình Hán ngữ nói chung.
Có thể bạn cũng muốn đọc thêm các cuốn sách sau:
Về cấu trúc và mục tiêu:
- Giáo trình Hán ngữ mới biên soạn giai đoạn gần đây, MSUTONG là bộ giáo trình đáp ứng tốt mục tiêu đảm bảo người học có thể vận dụng kiến thức ngôn ngữ học được để thực hiện một mục đích giao tiếp liên quan ngay sau mỗi buổi học, đồng thời hình thành kỹ năng sử dụng ngôn ngữ toàn diện thông qua chuỗi hoạt động dạy và học tích hợp cả bốn kỹ năng nghe – nói – đọc – viết một cách biến nhược.
- Bộ giáo trình MSUTONG có chuỗi chủ đề nội dung gắn kết thực tế; trang bị mẫu câu, tiết kiệm vấn đề ngữ pháp để hiểu mẫu hệ thống; thiết kế bài tập đa dạng thể hiện rõ tính mục tiêu và xây dựng các phương pháp thụ động cải thiện cấp độ, đáp ứng đầy đủ bốn kỹ năng biên soạn giáo trình phổ biến như tính hữu dụng, tính khoa học, tính thực dụng và tính thú vị.
- Bố cục giáo trình MSUTONG cũng có cách triển khai khác biệt so với các giáo trình khác, đồng thời chú ý với các phương pháp tư duy, hệ thống phong phú, hiệu quả cao, không chỉ phù hợp với các lớp học có người dạy và người học theo mô hình học tập thông thường, mà còn hữu hiệu để tự nghiên cứu, tự học cùng.
Các cấp độ của bộ giáo trình có tiêu chuẩn đầu ra tham chiếu HSK như sau:
| Giáo trình MSUTONG | Sơ cấp | Trung cấp | Cao cấp |
| Quyển | 1 – 2 | Quyển 5 – 6 | Quyển 9 – 10 |
| Quyển | 3 – 4 | Quyển 7 – 8 | Quyển 11 – 12 |
| Trình độ HSK tương ứng | Cấp 1-3 | Cấp 4 | Cấp 5 |
- Cộng tác biên soạn: Được xuất bản bởi Nhà xuất bản Đại học Ngôn ngữ Bắc Kinh và được biên soạn, dịch thuật bởi các chuyên gia, giảng viên giàu kinh nghiệm từ các trường Đại học uy tín tại Việt Nam.
Đội ngũ chuyên môn:
- Đồng chủ biên/Biên soạn: Hứa Kim Sinh, Hồ Văn Hoa, Ngô Trung Vỹ, Hứa Tịnh.
- Nhóm dịch giả (tại Việt Nam): Nguyễn Hoàng Anh, Nguyễn Thị Thu Hằng, Nguyễn Phước Lộc, Trần Thị Thanh Mai, Đỗ Hồng Thanh.
TRANG HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG (Trang 3 & 4)
Hướng dẫn sử dụng
Giáo trình Hán ngữ Msutong – Quyển 4, có sự liên thông chặt chẽ với quyển 3, dành cho người học đã nắm vững khoảng 600 từ vựng và các kiến thức ngữ pháp cơ bản của tiếng Hán.
Giáo trình gồm 10 bài, mỗi ngày thường học 3-4 tiết thì có thể hoàn thành. Dưới đây là nội dung cụ thể và hướng dẫn sử dụng giáo trình:
Bố cục tổng thể
Giáo trình được sử dụng phương thức dạy học tổng hợp ở giai đoạn sơ cấp. Trong đó ưu tiên luyện kĩ năng nghe nói và nâng cao lực tiếp trực tiếp. Kĩ năng đọc viết cũng được quan tâm trong quá trình sử dụng giáo trình.
Từng biên soạn giáo trình là lấy việc hoàn thành nhiệm vụ và hoạt động giao tiếp làm phương thức rèn luyện kĩ năng nâng cao qua các hoạt động được thiết kế để đến từng bước hoàn thành mục tiêu dạy học. Các hoạt động dạy học được sắp xếp theo trình tự thực hiện nhiệm vụ từ tiếp thu kiến thức ngôn ngữ đến sản sinh lời nói. Mỗi bài học, sau phần giới thiệu trọng điểm ngôn ngữ đều có các hoạt động giao tiếp từ mục tiêu đảm bảo người học có thể vận dụng kiến thức ngôn ngữ học được để thực hiện một mục đích giao tiếp liên quan ngay sau mỗi buổi học, đồng thời hình thành kỹ năng sử dụng ngôn ngữ toàn diện thông qua chuỗi hoạt động dạy và học tích hợp cả bốn kĩ năng nghe – nói – đọc – viết một cách biến nhược.
Bộ giáo trình MSUTONG có chuỗi chủ đề nội dung gắn kết thực tế; trang bị mẫu câu, tiết kiệm vấn đề ngữ pháp để hiểu mẫu hệ thống; thiết kế bài tập đa dạng thể hiện rõ tính mục tiêu và xây dựng các phương pháp thụ động cải thiện cấp độ, đáp ứng đầy đủ bốn kĩ năng biên soạn giáo trình phổ biến như tính hữu dụng, tính khoa học, tính thực dụng và tính thú vị. Bộ giáo trình MSUTONG cũng có cách triển khai khác biệt so với các giáo trình khác, đồng thời chú ý với các phương pháp tư duy, hệ thống phong phú, hiệu quả cao, không chỉ phù hợp với các lớp học có người dạy và người học theo mô hình học tập thông thường, mà còn hữu hiệu để tự nghiên cứu, tự học cùng.
Người dạy hoàn toàn có thể dựa vào trình tự nội dung trong giáo trình để thiết kế hoạt động dạy học từ Khởi động → Từ vựng → Trọng điểm ngôn ngữ → Bài khoá → Bài tập mở rộng. Người dạy cũng có thể linh hoạt điều chỉnh trình tự trên theo tình hình thực tế.
1. Khởi động (Warm-up)
- Khởi động phần dẫn nhập cho mỗi bài học, Người dạy có thể dùng hình thức hỏi đáp với người học trong khoảng 10 phút để ôn tập kiến thức cũ, đồng thời đặt và tạo cảm hứng cho người học bước vào bài mới một cách tự nhiên.
2. Từ vựng (Vocabulary)
- Mỗi bài có khoảng 20 từ vựng có thể dạy trong 20 phút. Người dạy dẫn đọc trước, sau đó giảng giải từ ngữ theo trật tự trong bảng từ. Với các từ ngữ trọng điểm, cần thông qua nhiều hình thức tương tác khác nhau để người học cảm nhận được cách dùng thích đáng của từ. Dùng khoảng 5 phút cuối phần này cho người học hoàn thành tập điền từ và người dạy phân tích xét chỉnh sửa.
3. Từ ngữ trọng điểm (Key Grammar Points)
- Mỗi từ ngữ hoặc cấu trúc trọng điểm được đưa ra một cách hoạt động thoại hoàn chỉnh, giúp người học có thể cảm nhận được ý nghĩa của chúng trong ngữ cảnh cụ thể, đồng thời tiếp thu được khắc sâu qua lượng lớn ví dụ so sánh. Người dạy có thể thông qua các hoạt động đàm thoại để học người học hình thức và ý nghĩa của ngữ pháp.
4. Bài khóa (Lesson Text)
- Phần bài khoá bao gồm bài hội thoại, trước mỗi bài hội thoại đều có từ ngữ trọng điểm bài tập nghe hiểu. Nội dung bài học được biên soạn từ đơn giản đến phức tạp, tạo cơ hội cho từ ngữ trọng điểm được xuất hiện nhiều lần. Bài tập nghe hiểu trước khi học bài khoá nhằm mục đích dẫn dắt, gợi ý trước tích cực làm tài liệu tham khảo cho người học, đồng thời củng cố các trọng điểm ngôn ngữ vừa học. Cấu trúc rõ ràng, kĩ năng làm bài này người học không được đoán bài khoá. Khi học người học đã nghe hiểu vẫn đã phải nắm vững bài học cho nghe lần hai. Thông thường người học được nghe bài lần hai, ít nhất có thể nghe tốc độ chậm. Sau khi làm tra đáp án đúng, người dạy có thể dẫn đọc hoặc cho người học đọc nghe tốc độ phản vai trò. Phần này có thể triển khai trong 40 phút.
5. Hoạt động (Activities)
- Phần này giúp người học vận dụng kiến thức ngôn ngữ học được để thực hiện nhiệm vụ thực tế có được năng lực vận dụng tiếng nóng trong giao tiếp. Người dạy cần vận dụng nhiều hình thức để người học thực hành, đồng thời quan sát và hướng dẫn, hỗ trợ khi cần thiết. Sau khi hoạt động xong những kết thúc, người dạy mời các nhóm trình bày trước kết quả hoạt động của nhóm mình, đồng thời nêu câu hỏi cho các nhóm khác thảo luận. Người dạy có thể luyện tập thêm cho người học xuất hiện những sai sót cần lưu ý. Ở hoạt động này, nên thường xuyên đổi các vị trí và tổ chức lại các nhóm, tạo điều kiện cho người học có cơ hội được giao tiếp với nhiều bạn học khác nhau. Để theo sát và củng cố nội dung học tập, người dạy có thể lặp nhóm học tập của từng dạng mục xã hội, khuyến khích người học dùng tin nhắn thoại học thuộc lòng, học thuộc lòng, nghe ngóng, tạo tinh thần tích cực và chủ động trong biểu đạt, từ đó cũng cố năng lực giao tiếp cho người học.
6. Bài tập mở rộng (Extension Activities)
- Nội dung thường lập trong ngày chỉ có 3 tiết thì nội dung này có thể coi như bài tập về nhà. Nếu là 4 tiết thì nội dung này sẽ được thực hiện ở tiết thứ 4. Phần này cung cấp cho người học các bài tập nghe hiểu và đọc hiểu dựa trên các điểm ngữ âm và từ vựng chủ yếu của bài học. Cụ thể như sau: với bài tập nghe hiểu, người dạy hướng dẫn người học xem trước đề điểm và thực hành của bài nghe hiểu, với bài tập đọc hiểu, người dạy có thể căn cứ vào khả năng nghe của người học để quyết định số lượt nghe, đồng thời thông qua các hình thức tương tác nắm được mức độ nghe hiểu của người học. Với bài tập đọc hiểu, sau khi người học hoàn thành bài tập và chỉnh sửa đáp án xác chính, người dạy có thể cho người học thuật lại nội dung bài đọc.
TRANG BẢNG VIẾT TẮT (Trang 5)
VIẾT TẮT THUẬT NGỮ NGỮ PHÁP
Bảng viết tắt thuật ngữ ngữ pháp
| Ký hiệu viết tắt (Anh) | Trung văn (Chinese Name) | Việt Nam dịch (Vietnamese Translation) |
| Hình | 形容词 | Tính từ |
| Phó | 副词 | Phó từ |
| Liên | 连词 | Liên từ |
| Lượng | 量词 | Lượng từ |
| Danh | 名词 | Danh từ |
| Danh từ ngắn | 名词短语 | Cụm danh từ |
| Số | 数词 | Số từ |
| Tân | তান 语 | Tân ngữ |
| Chuyên danh | 专有名词 | Tên riêng |
| Tiền tố | 前缀 | Tiền tố |
| Giới | 介 | Giới từ |
| Đại | 代 | Đại từ |
| Trợ | 助 | Trợ từ |
| Số lượng từ | 数量词 | Số lượng từ |
| Chủ ngữ | 主语 | Chủ ngữ |
| Hậu tố | 后缀 | Hậu tố |
| Động | 动词 | Động từ |
| Cụm động từ | 动词短语 | Cụm động từ |
MỤC LỤC (Trang 6 & 7)
| Bài | Tiêu đề Bài học | Trang |
| Bài 1 | Quốc khánh được nghỉ bảy ngày | 1 |
| Chức năng: Hỏi về lịch trình thời gian | ||
| Từ ngữ trọng điểm: (1) Bổ ngữ thời lượng; (2) Dấu hiệu nhận biết trạng ngữ “địa” | ||
| Bài 2 | Tìm được công việc như mong muốn thật không dễ dàng | 13 |
| Chức năng: Hỏi thăm công việc làm | ||
| Từ ngữ trọng điểm: Bổ ngữ kết quả 1 | ||
| Bài 3 | Tôi muốn gửi cho anh ấy | 25 |
| Chức năng: Gửi và nhận chuyển phát nhanh | ||
| Từ ngữ trọng điểm: Bổ ngữ xu hướng | ||
| Bài 4 | Bạn ở đến 12号? (Bạn ở đến số 12?) | 35 |
| Chức năng: Nhận phòng và trả phòng | ||
| Từ ngữ trọng điểm: Bổ ngữ kết quả 2 | ||
| Bài 5 | Hàng ngày đều nhìn thấy cảnh đẹp | 47 |
| Chức năng: Thuê nhà | ||
| Từ ngữ trọng điểm: Bổ ngữ khả năng | ||
| Bài 6 | Phía sau đang mặc hai cô gái là ai? | 59 |
| Chức năng: Mô tả người hoặc vật có trạng thái | ||
| Từ ngữ trọng điểm: (1) Động từ + “着” (trước) của cách dùng; (2) Sử dụng câu hỏi phản vấn “thế nào” | ||
| Bài 7 | Tôi muốn đổi Mỹ kim thành Nhân dân tệ | 71 |
| Chức năng: Xử lý nghiệp vụ ngân hàng | ||
| Từ ngữ trọng điểm: “把” (bǎ) chữ câu 1 | ||
| Bài 8 | Xin hãy cầm hộ chiếu ra | 83 |
| Chức năng: Chấp nhận kiểm tra an toàn | ||
| Từ ngữ trọng điểm: “把” (bǎ) chữ câu 2 | ||
| Bài 9 | Máy tính của bạn có thể bị nhiễm virus rồi | 93 |
| Chức năng: Mô tả việc gặp phải điều không may mắn | ||
| Từ ngữ trọng điểm: “被” (bèi) câu | ||
| Bài 10 | Chúc bạn mọi sự bình an trên đường đi | 103 |
| Chức năng: Cáo biệt | ||
| Sinh từ biểu (Từ vựng) | 113 | |
| Văn bản ghi âm | 117 |
Các sách & tài liệu khác cùng chủ đề:

