











LỜI NÓI ĐẦU (Sách Tiếng Trung Công Xưởng)
Sách Tiếng Trung Anh – Tiếng Trung Công Xưởng, bắt đầu được xây dựng thành lập 24/10/2021 đến nay đã được một chặng đường dài, và bộ sách tiếng trung công xưởng mà các bạn đang đọc đây cũng bắt đầu từ những ngày đó, và cũng nhờ nó mà rất nhiều bạn học tiếng trung đã có thêm nhiều kiến thức tiếng trung thực dụng sử dụng trong công ty nhà máy.
Để cảm ơn bạn đã có bộ sách này trong tay, Tiếng Trung anh đô – Tiếng trung công xưởng sẽ mở lớp học dành cho các bạn học tiếng thời gian như sau:
(Sách Kèm Khóa Học)
| Lớp | Thời gian học (Dự kiến) | Lịch Học |
| Sáng | 7:00 – 8:00 | Thứ 3 – thứ 7 |
| Tối | 22:00 – 23:00 | Thứ 2 – thứ 6 |
Cách thức học: Học trên live kênh tiktok tiếng trung anh đô
(Tiếp theo là mã QR cho tiktok và zalo)
MỤC LỤC
| Bài | Nội dung | Trang |
| A. BÀI TẬP LUYỆN DỊCH | ||
| PHẦN I: BÀI TẬP DỊCH TRUNG VIỆT – VIỆT TRUNG CƠ CẤU CÂU CỐ ĐỊNH & NGỮ PHÁP | 5 | |
| Câu chữ “把” | 7 | |
| Câu bị động | 10 | |
| Câu liên động | 13 | |
| Câu tồn hiện | 16 | |
| Phân biệt “多少” và “几” | 19 | |
| Biểu thị hành động chỉ thời gian: 就要/快要 | 22 | |
| Phân biệt “怎么, 怎么样” | 25 | |
| Định ngữ | 28 | |
| Bổ ngữ trình độ | 31 | |
| Bổ ngữ khả năng | 34 | |
| Bổ ngữ xu hướng | 37 | |
| Bổ ngữ số lượng | 40 | |
| Bổ ngữ kết quả | 43 | |
| Cấu trúc so sánh bằng | 46 | |
| Câu so sánh hơn | 49 | |
| Trợ từ “了、着、过” | 52 | |
| Cấu trúc cố định | 55 | |
| PHẦN II: BÀI TẬP DỊCH NÂNG CAO KỸ NĂNG DỊCH VÀ TĂNG CƯỜNG CẤU TRÚC DỊCH NÂNG CAO | 101 | |
| Các mẫu luyện dịch đơn giản | 103 | |
| Kinh tế – Xã hội | 113 | |
| Văn hoá – Thể thao | 119 | |
| Khoa học – Kỹ thuật | 129 | |
| Lý thuyết giao tiếp | 135 | |
| Tổng quát Việt Nam | 143 | |
| Giáo dục | 149 | |
| Lịch sử – Địa lý – Văn hoá | 157 | |
| Kinh doanh – Thương mại | 169 | |
| Bài 16 | Bộ Phận Sản Xuất 4 | 248 |
| Bài 17 | Bộ Phận Chất Lượng 1 | 263 |
| Bài 18 | Bộ Phận Chất Lượng 2 | 277 |
| Bài 19 | Bộ Phận Chất Lượng 3 | 293 |
| Bài 20 | Bộ Phận Chất Lượng 4 | 309 |
| Bài 21 | Bộ Phận Kế Hoạch Sản Xuất 1 | 323 |
| Bài 22 | Bộ Phận Kế Hoạch Sản Xuất 2 | 336 |
| Bài 23 | Bộ Phận Kế Hoạch Sản Xuất 3 | 350 |
| Bài 24 | Bộ Phận Thiết Bị Kỹ Thuật 1 | 366 |
| Bài 25 | Bộ Phận Thiết Bị Kỹ Thuật 2 | 379 |
| Bài 26 | Bộ Phận Kho | 395 |
| Bài 27 | Phòng Kế Toán | 414 |
| Bài 28 | Phòng Kinh Doanh | 421 |
| Bài 29 | Phòng Thu Mua | 428 |
| Bài 30 | Xuất Nhập Khẩu | 438 |
| Bài 31 | Phòng Môi Trường | 449 |
| Bài 32 | Các Giao Tiếp Thường Dùng Trong Công Ty | 457 |
| Bài 33 | Các Câu Nghe Và Trả Lời Điện Thoại | 469 |
| Bài 34 | Mạng Xã Hội | 479 |
| Bài 35 | Kỹ Năng Cần Biết Cần Biết | 482 |
| Bài 36 | CV – Thông Tin Cơ Bản Của Ứng Viên | 491 |
| Bài 37 | Cải Thiện Dây Chuyền Sản Xuất | 494 |
| Bài 38 | Áp Lực Công Việc | 507 |
| Bài 39 | Nhận Biết Và Loại Bỏ Các Lãng Phí | 517 |
| Bài 40 | Nguyên Tắc Thiết Kế Dụng Cụ Làm Việc | 531 |
| Bài 41 | Nguyên Tắc Sử Dụng Lao Động Việc | 537 |
| Bài 42 | Cải Thiện Hoạt Động Khi Làm Việc | 548 |
| Bài 43 | Nguyên Lý Cơ Bản Của Hoạt Động Kinh Tế | 558 |
| Bài 44 | Nguyên Tắc Bố Trí Cố Định, Và Môi Trường Làm Việc | 564 |
| Bài 45 | Nhận Biết Về Công Trình | 574 |
| Bài 46 | Kỹ Thuật Yếu Tố Nhận Lực Trong Sản Xuất | 586 |
| Bài 47 | 105-Từ Tiếng Anh Tiếng Trung Viết Tắt Thường Dùng | 599 |
| Bài 48 | 501 – Họ & Tên Tiếng Trung Và Tiếng Việt | 609 |
| Bài 49 | 63 Tên Tỉnh Thành Việt Nam | 637 |
B. ĐÁP ÁN THAM KHẢO
| PHẦN | Nội dung | Trang |
| PHẦN I: ĐÁP ÁN BÀI TẬP DỊCH TRUNG VIỆT – VIỆT TRUNG CƠ CẤU CÂU CỐ ĐỊNH VÀ NGỮ PHÁP | 183 | |
| Câu chữ “把” | 185 | |
| Câu bị động | 187 | |
| Câu liên động | 198 | |
| Câu tồn hiện | 191 | |
| Phân biệt “多少” và “几” | 193 | |
| Biểu thị hành động chỉ thời gian: 就要/快要 | 195 | |
| Phân biệt “怎么, 怎么样” | 197 | |
| Định ngữ | 199 | |
| Bổ ngữ trình độ | 201 | |
| Bổ ngữ khả năng | 203 | |
| Bổ ngữ xu hướng | 205 | |
| Bổ ngữ số lượng | 207 | |
| Bổ ngữ kết quả | 209 | |
| Cấu trúc so sánh bằng | 211 | |
| Câu so sánh hơn | 213 | |
| Trợ từ “了、着、过” | 215 | |
| Cấu trúc cố định | 217 | |
| PHẦN II: ĐÁP ÁN BÀI TẬP DỊCH NÂNG CAO KỸ NĂNG DỊCH VÀ TĂNG CƯỜNG CẤU TRÚC DỊCH NÂNG CAO | 243 | |
| Các mẫu luyện dịch đơn giản | 245 | |
| Kinh tế – Xã hội | 255 | |
| Văn hoá – Thể thao | 263 | |
| Khoa học – Kỹ thuật | 275 | |
| Lý thuyết giao tiếp | 283 | |
| Tổng quát Việt Nam | 291 | |
| Giáo dục | 301 | |
| Lịch sử – Địa lý – Văn hoá | 311 | |
| Kinh doanh – Thương mại | 323 |
SINH TỪ MỚI
| STT | Hán tự | Phiên âm | Tiếng Việt |
| 1 | 安全 | Ānquán | An toàn |
| 2 | 安装 | Ānzhuāng | Lắp đặt |
| 3 | 安静 | Ānjìng | Yên tĩnh |
| 4 | 按钮 | Ànniǔ | Nút bấm |
| 5 | 安排 | Ānpái | Sắp xếp, bố trí, trình bày |
| 6 | অভিয期 | Ànqī | Đúng thời hạn, đúng hẹn |
| 7 | 按照 | Ānzhào | Dựa theo, dựa vào |
| 8 | 把握 | Bǎwò | Nắm chắc |
| 9 | 拜托 | Bàiuō | Xin nhờ, làm ơn |
| 10 | 办理 | Bànlǐ | Làm thủ tục |
| 11 | 版本 | Bǎnběn | Phiên bản |
| 12 | 办法 | Bànfǎ | Cách, biện pháp |
| 13 | 帮忙 | Bāngmáng | Giúp đỡ |
| 14 | 帮助 | Bāngzhù | Giúp đỡ, viện |
| 15 | 保存 | Bǎocún | Lưu giữ, bảo tồn |
| 16 | 报到 | Bàodào | Điểm danh |
| STT | Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 1 | 安全 | Ānquán | An toàn |
| 2 | 安装 | Ānzhuāng | Lắp đặt |
| 3 | 安静 | Ānjìng | Yên tĩnh |
| 4 | 按钮 | Ànniǔ | Nút bấm |
| 5 | 安排 | Ānpái | Sắp xếp, bố trí, trình bày |
| 6 | 按时 | Ànshí | Đúng thời hạn, đúng hẹn |
| 7 | 按照 | Ànzhào | Dựa theo, dựa vào |
| 8 | 把握 | Bǎwò | Nắm chắc |
| 9 | 拜托 | Bàituō | Xin nhờ, làm ơn |
| 10 | 办理 | Bànlǐ | Làm thủ tục |
| 11 | 版本 | Bǎnběn | Phiên bản |
| 12 | 办法 | Bànfǎ | Cách, biện pháp |
| 13 | 帮忙 | Bāngmáng | Giúp đỡ |
| 14 | 帮助 | Bāngzhù | Giúp đỡ, viện |
| 15 | 保存 | Bǎocún | Lưu giữ, bảo tồn |
| 16 | 报到 | Bàodào | Điểm danh |
| 17 | 报告 | Bàogào | Báo cáo |
| 18 | 包含 | Bāohán | Bao hàm |
| 19 | 保留 | Bǎoliú | Bảo lưu |
| 20 | 包括 | Bāokuò | Bao gồm |
| 21 | 保护 | Bǎochí | Gìn giữ, giữ, duy trì |
| 22 | 保护 | Bǎohù | Bảo hộ, bảo vệ |
| 23 | 保证 | Bǎozhèng | Đảm bảo |
| 24 | 本来 | Běnlái | Ban đầu, lẽ ra, đáng lẽ |
| 25 | 避免 | Bìmiǎn | Tránh |
| 26 | 变成 | Biànchéng | Biến thành, trở thành |
| 27 | 标志 | Biāozhì | Đánh dấu |
| 28 | 表达 | Biǎodá | Biểu đạt, bày tỏ, giãi bày |
| 29 | 表面 | Biǎomiàn | Mặt ngoài, bên ngoài |
| 30 | 表现 | Biǎoxiàn | Thể hiện, tỏ ra |
| 31 | 别的 | Biéde | Cái khác |
| 32 | 别人 | Biérén | Người khác, người ta |
| 33 | 比较 | Bǐjiào | Tương đối |
| 34 | 病毒 | Bìngdú | Vi rút |
| STT | Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 35 | 并且 | Bìngqiě | Đồng thời, hơn nữa, và lại |
| 36 | 必须 | Bìxū | Nhất định phải |
| 37 | 必要 | Bìyào | Cần thiết, thiết yếu |
| 38 | 不必要 | Bù bìyào | Không cần thiết |
| 39 | 不断 | Bùduàn | Không ngừng |
| 40 | 不会 | Bù huì | Không biết |
| 41 | 不然 | Bùrán | Nếu không thì |
| 42 | 不如 | Bùrú | Không bằng |
| 43 | 补足 | Bǔzú | Không đủ |
| 44 | 不得了 | Bùdé liǎo | Vô cùng |
| 45 | 不错 | Bùcuò | Đúng, đúng vậy, không lệch |
| 46 | 不过 | Bùguò | Nhưng |
| 47 | 不能 | Bùnéng | Không thể, không được |
| 48 | 不同 | Bùtóng | Không giống, không cùng |
| 49 | 不行 | Bùxíng | Không được |
| 50 | 不要 | Bùyào | Đừng, không được, chớ |
| 51 | 不用 | Bùyòng | Không cần |
| 52 | 财产 | Cáichǎn | Tài sản |
| 53 | 才能 | Cáinéng | Mới có thể |
| 54 | 参考 | Cānkǎo | Tham khảo |
| 55 | 参加 | Cānjiā | Tham gia, tham dự |
| 56 | 试验 | Cèyàn | Thí nghiệm |
| 57 | 曾经 | Céngjīng | Trải qua, đã qua |
| 58 | 插 | Chā | Cắm |
| 59 | 拆 | Chāi | Gỡ, dỡ |
| 60 | 吵 | Chǎo | Ồn ào |
| 61 | 吵架 | Chǎojià | Cãi vã |
| 62 | 彻底 | Chèdǐ | Triệt để |
| 63 | 成果 | Chéngguǒ | Thành quả |
| 64 | 成绩 | Chéngjì | Thành tựu |
| 65 | 成立 | Chénglì | Thành lập |
| 66 | 程序 | Chéngxù | Trình tự |
| 67 | 承担 | Chéngdān | Chịu trách nhiệm |
| 68 | 程度 | Chéngdù | Trình độ |
| 69 | 成分 | Chéngfèn | Thành phần |
| 70 | 成熟 | Chéngshú | Thành thục |
| STT | Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 71 | 成功 | Chénggōng | Thành công |
| 72 | 承认 | Chéngrèn | Thừa nhận |
| 73 | 成为 | Chéngwéi | Trở thành, biến thành |
| 74 | 吃亏 | Chīkuī | Thiệt thòi |
| 75 | 持续 | Chíxù | Kéo dài |
| 76 | 迟到 | Chídào | Muộn, trễ |
| 77 | 重复 | Chóngfù | Lặp lại nữa, làm lại từ đầu |
| 78 | 除非 | Chúfēi | Trừ khi, ngoại ra |
| 79 | 出现 | Chūxiàn | Đi ra, ra đây, xuất hiện |
| 80 | 出来 | Chūlái | Ngoài ra, rút ra |
| 81 | 处理 | Chǔlǐ | Xử lý, giải quyết |
| 82 | 出差 | Chūchāi | Đi công tác |
| 83 | 出事 | Chūshì | Xảy ra chuyện, sự cố |
| 84 | 出现 | Chūxiàn | Xuất hiện, hiện ra |
| 85 | 出外 | Chūwài | Ngoài ra |
| 86 | 从而 | Cóng’ér | Cho nên |
| 87 | 从没 | Cóng méi | Chưa bao giờ, không bao giờ |
| 88 | 从来 | Cónglái | Từ trước tới nay |
| 89 | 聪明 | Cōngmíng | Thông minh |
| 90 | 促进 | Cùjìn | Xúc tiến |
| 91 | 存在 | Cúnzài | Tồn tại |
| 92 | 错误 | Cuòwù | Sai lầm, lỗi lầm, lệch lạc |
| 93 | 打工 | Dǎgōng | Làm thêm |
| 94 | 打交道 | Dǎjiāodào | Kết bạn |
| 95 | 达到 | Dádào | Đạt được, đạt tới, đi đến |
| 96 | 大概 | Dàgài | Khoảng, chừng |
| 97 | 大火 | Dàhuǒ | Hỏa hoạn, ngọn lửa |
| 98 | 带 | Dài | Mang theo, dẫn theo |
| 99 | 带来 | Dàilái | Đem lại |
| 100 | 代表 | Dàibiǎo | Thay thế |
| 101 | 代替 | Dàitì | Đại diện |
| 102 | 代表 | Dàibiǎo | Đại biểu, đại diện |
| 103 | 大家 | Dàjiā | Cả nhà, mọi người |
| 104 | 打开 | Dǎkāi | Mở ra |
| 105 | 当心 | Dāngxīn | Để tâm, lưu tâm |
| 106 | 当然 | Dāngrán | Đương nhiên |
| STT | Tiếng Trung | Pinyin | Tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 107 | 当时 | Dāngshí | Lúc đó, khi đó, lập tức ngay |
| 108 | 但是 | Dànshì | Nhưng mà |
| 109 | 担心 | Dānxīn | Lo lắng, không yên tâm |
| 110 | 担当 | Dāndāng | Đảm đương, gánh vác |
| 111 | 导致 | Dǎozhì | Gây ra |
| 112 | 到达 | Dàodá | Đến |
| 113 | 到处 | Dàochù | Khắp nơi, mọi nơi |
| 114 | 到底 | Dàodǐ | Rốt cuộc, tóm lại |
| 115 | 道歉 | Dàoqiàn | Nhận lỗi, chịu lỗi |
| 116 | 打扰 | Dǎrǎo | Quấy rối, làm phiền |
| 117 | 打算 | Dǎsuàn | Dự định, dự kiến |
| 118 | 得到 | Dédào | Đạt được, nhận được |
| 119 | 等等 | Děng děng | Vân vân, chờ một chút |
| 120 | 等于 | Děngyú | Bằng |
| 121 | 等待 | Děngdài | Đợi, chờ đợi |
| 122 | 调查 | Diàochá | Điều tra |
| 123 | 地方 | Dìfāng | Địa phương, bản xứ, vùng |
| 124 | 东西 | Dōngxī | Đồ, đồ vật |
| 125 | 都是 | Dōu shì | Đều là |
| 126 | 对比 | Duìbǐ | Đối chiếu |
| 127 | 对于 | Duìyú | Về, đối với |
| 128 | 适合 | Dùhěi | Thiết cho ai đó |
| 129 | 多余 | Duōyú | Thừa thãi |
| 130 | 而已 | Éryǐ | Mà thôi |
| 131 | 反而 | Fǎn’ér | Ngược lại |
| 132 | 反复 | Fǎnfù | Lặp đi lặp lại |
| 133 | 范围 | Fànwéi | Phạm vi |
| 134 | 反应 | Fǎnyìng | Phản ứng |
| 135 | 反之 | Fǎnzhī | Dĩ sao thì |
| 136 | 方便 | Fāngbiàn | Thuận tiện, thuận lợi |
| 137 | 方法 | Fāngfǎ | Phương pháp, cách làm |
| 138 | 方式 | Fāngshì | Phương thức, cách thức |
| 139 | 放手 | Fàngshǒu | Buông tay, thả tay |
| 140 | 放弃 | Fàngqì | Bỏ cuộc, từ bỏ |
| 141 | 放松 | Fàngsōng | Thả lỏng, buông lỏng |
| 142 | 放心 | Fàngxīn | Yên tâm |
| 143 | 犯罪 | Fànzuì | Phạm tội, phạm lỗi |
| 144 | 发生 | Fāshēng | Sinh ra, xảy ra, sinh sinh |
| 145 | 发誓 | Fāshì | Thề, lời thề, xin thề |
| 146 | 发展 | Fāzhǎn | Phát triển |
| 147 | 废话 | Fèihuà | Lời nói thừa thãi |
| 148 | 非常 | Fēicháng | Vô cùng, rất |
| 149 | 分别 | Fēnbié | Phân biệt, lần lượt |
| 150 | 分布 | Fēnbù | Phân bố |
| 151 | 分配 | Fēnpèi | Chia sẻ, phân chia |
| 152 | 分析 | Fēnxī | Phân tích |
| 153 | 风险 | Fēngxiǎn | Mạo hiểm, hiểm nguy |
| 154 | 风格 | Fēnggé | Phong phú, đối dao |
| 155 | 服从 | Fúcóng | Phục tùng |
| 156 | 服气 | Fúqì | Phục nhận |
| 157 | 否则 | Fǒuzé | Bằng không, nếu không |
| 158 | 负责 | Fùzé | Phụ trách |
| 159 | 改进 | Gǎijìn | Cải tiến |
| 160 | 改善 | Gǎishàn | Cải thiện |
Tóm Tắt và Phân Tích Chuyên Sâu Tài Liệu “Tiếng Trung Công Xưởng” – Quyển 1
Mở Đầu: Sự Cần Thiết Của Một Giáo Trình Chuyên Ngành
“Tiếng Trung Công Xưởng” – Quyển 1 là tài liệu học tập được thiết kế đặc biệt nhằm đáp ứng nhu cầu giao tiếp cấp thiết trong môi trường sản xuất và công nghiệp. Trong bối cảnh Việt Nam và các nước Đông Nam Á đang trở thành trung tâm sản xuất toàn cầu, việc giao tiếp hiệu quả giữa nhân viên địa phương và người quản lý/kỹ thuật viên nói tiếng Trung (hoặc quản lý người Việt cần giao tiếp với đối tác Trung Quốc) là vô cùng quan trọng. Cuốn sách này lấp đầy khoảng trống đó, không chỉ dạy ngôn ngữ mà còn trang bị từ vựng và mẫu câu sát sườn với thực tiễn hàng ngày của nhà máy. Đây là một bước tiến quan trọng so với các giáo trình tiếng Trung phổ thông, vốn ít tập trung vào thuật ngữ kỹ thuật và quy trình quản lý sản xuất.
Đối Tượng và Mục Tiêu Của Sách
Cuốn sách hướng tới:
- Nhân viên, Tổ trưởng, Quản lý cấp trung người Việt làm việc trong các công ty có yếu tố Trung Quốc.
- Học viên tiếng Trung có định hướng làm việc trong lĩnh vực sản xuất, công nghiệp.
- Giúp người học có thể giao tiếp cơ bản, hiểu được lệnh sản xuất, báo cáo tình hình công việc, và giải quyết các vấn đề thường gặp trên dây chuyền sản xuất.
Tóm Tắt Cấu Trúc Nội Dung: Từ Vựng và Ngữ Pháp Ứng Dụng
1. Phân Tích Cấu Trúc Tổng Thể Của Giáo Trình
Quyển 1 của “Tiếng Trung Công Xưởng” thường được xây dựng theo cấu trúc bài học tiêu chuẩn, nhưng nội dung được chuyên biệt hóa:
- Bố cục bài học: Mỗi bài học thường bao gồm: Từ vựng chuyên ngành, Mẫu câu đối thoại (Hội thoại tình huống), Giải thích ngữ pháp trọng điểm, và Bài tập thực hành. Cách sắp xếp này đảm bảo người học nắm vững kiến thức từ cơ bản đến ứng dụng.
- Số lượng bài học và độ khó: Quyển 1 thường bao gồm khoảng 10-15 bài học, tập trung vào các chủ đề cơ bản nhất để làm quen với môi trường. Độ khó được kiểm soát ở mức sơ cấp đến trung cấp thấp, ưu tiên tính ứng dụng và khả năng nói ngay.
- Hệ thống phát âm: Sách có thể bao gồm một phần mở đầu về Pinyin và các quy tắc phát âm cơ bản, đảm bảo người học có nền tảng vững chắc trước khi đi vào từ vựng chuyên ngành.
2. Các Chủ Đề Từ Vựng Cốt Lõi Trong Môi Trường Công Xưởng
Nội dung trọng tâm của sách được chia thành các tình huống và thuật ngữ phổ biến nhất trong nhà máy.
- Bài 1-3: Giới thiệu và Quy định cơ bản:
- Từ vựng: Giới thiệu bản thân (tên, chức vụ, bộ phận), các khu vực trong nhà máy (cổng, văn phòng, nhà kho, dây chuyền), các quy định về an toàn lao động (安全 – ān quán, thẻ ra vào – 工卡 gōng kǎ).
- Ngữ pháp: Sử dụng câu trần thuật cơ bản, câu hỏi với 是…吗 (shì… ma), và giới thiệu các động từ hành động đơn giản.
- Bài 4-6: Dây chuyền sản xuất và Thiết bị:
- Từ vựng: Tên gọi các công đoạn sản xuất cơ bản (加工 jiā gōng, lắp ráp – 组装 zǔ zhuāng), tên các loại máy móc phổ biến (ví dụ: máy dập – 冲床 chōng chuáng, dây chuyền – 流水线 liú shuǐ xiàn).
- Ngữ pháp: Giới thiệu cấu trúc câu bị động (thường dùng trong lệnh sản xuất hoặc báo cáo lỗi), và các phó từ chỉ tần suất (thường xuyên, thỉnh thoảng).
- Bài 7-9: Chất lượng sản phẩm và Lỗi Hỏng:
- Từ vựng: Các thuật ngữ về kiểm tra chất lượng (kiểm tra chất lượng – 质检 zhì jiǎn, sản phẩm lỗi – 次品 cì pǐn, phế phẩm – 废料 fèi liào). Phân loại các loại lỗi phổ biến (ví dụ: trầy xước – 刮伤 guā shāng, biến dạng – 变形 biàn xíng).
- Ngữ pháp: Cấu trúc so sánh (ví dụ: cái này hỏng hơn cái kia), sử dụng các cụm từ diễn đạt nguyên nhân – kết quả.
- Bài 10-12: Quản lý và Kế hoạch công việc:
- Từ vựng: Từ vựng liên quan đến thời gian (làm thêm giờ – 加班 jiā bān, đúng giờ – 准时 zhǔn shí), lệnh sản xuất (đơn đặt hàng – 订单 dìng dān), và vật liệu (nguyên liệu – 原料 yuán liào).
- Ngữ pháp: Câu mệnh lệnh, câu cầu khiến, và các cấu trúc câu phức tạp hơn để diễn đạt yêu cầu hoặc sự cố.
3. Phân Tích Phương Pháp Giảng Dạy và Tính Ứng Dụng
Phương pháp giảng dạy trong “Tiếng Trung Công Xưởng” thể hiện tính thực dụng cao:
- Hội thoại Tình huống Thực tế: Điểm mạnh nhất là việc cung cấp các đoạn hội thoại mô phỏng chính xác các tình huống giao tiếp hàng ngày như: nhận lệnh từ quản lý, báo cáo thiếu nguyên liệu, trao đổi về lỗi sản phẩm, xin nghỉ phép. Điều này giúp người học không chỉ nhớ từ mà còn biết cách dùng từ trong ngữ cảnh cụ thể.
- Tập trung vào Khẩu ngữ: Sách ưu tiên phát triển kỹ năng nghe và nói. Từ vựng được chọn lọc dựa trên tần suất sử dụng thực tế trong công xưởng. Bài tập có thể bao gồm các bài luyện nghe với giọng điệu nhanh, mạnh mẽ, gần với cách giao tiếp thực tế của người quản lý.
- Tính linh hoạt của Từ vựng: Ngoài các thuật ngữ cố định, sách còn cung cấp các mẫu câu có thể thay thế từ vựng để ứng dụng cho nhiều tình huống khác nhau. Ví dụ: “Nguyên liệu này bị hỏng rồi” có thể được thay thế bằng “Máy móc này bị hỏng rồi” hay “Sản phẩm này bị hỏng rồi”.
Cảm Nhận Sâu Sắc: Hiệu Quả và Đóng Góp Của Giáo Trình
1. Sự Khác Biệt Và Giá Trị Cốt Lõi
Khác với các giáo trình tiếng Trung tổng quát như HSK hay Giáo trình Hán ngữ, “Tiếng Trung Công Xưởng” thể hiện giá trị chuyên biệt không thể thay thế.
- Tính kịp thời và Giải quyết vấn đề: Cuốn sách trực tiếp giải quyết vấn đề giao tiếp trong môi trường công xưởng, nơi mà sự hiểu lầm về thuật ngữ có thể dẫn đến thiệt hại sản xuất nghiêm trọng. Nó giúp rút ngắn thời gian đào tạo ngôn ngữ và nhanh chóng đưa người lao động vào guồng làm việc hiệu quả.
- Chuyên sâu về ngữ cảnh: Các từ vựng như “chế độ ca kíp” (轮班), “định mức sản xuất” (定额), “biểu mẫu” (表格), không xuất hiện nhiều trong giáo trình phổ thông, nhưng lại là xương sống của giao tiếp trong nhà máy. Sự chuyên sâu này là điểm mạnh vượt trội, tạo nên tính độc đáo cho tài liệu.
2. Những Hạn Chế Cần Lưu Ý
Mặc dù có giá trị lớn, cuốn sách vẫn có thể tồn tại một số hạn chế:
- Giới hạn về phạm vi từ vựng: Do tập trung quá nhiều vào môi trường sản xuất, nó có thể thiếu sót các từ vựng và mẫu câu cần thiết cho giao tiếp xã hội hàng ngày hoặc các tình huống ngoài nhà máy (ví dụ: giao tiếp ở siêu thị, bệnh viện, ngoài đường phố). Người học cần bổ sung thêm các tài liệu khác.
- Chất lượng phát âm/Ngữ điệu: Nếu không đi kèm với tài liệu nghe chuẩn và phong phú, người học có thể chỉ học được từ vựng mà thiếu đi khả năng phản xạ và ngữ điệu tự nhiên, đặc biệt là ngữ điệu mạnh mẽ, dứt khoát thường thấy trong môi trường quản lý công nghiệp.
- Yêu cầu về nền tảng cơ bản: Dù là Quyển 1, nếu sách đi thẳng vào từ vựng chuyên ngành mà bỏ qua phần Pinyin hoặc ngữ pháp sơ cấp, nó có thể gây khó khăn cho người học hoàn toàn mới.
3. Sự Ảnh Hưởng Đến Cộng Đồng Lao Động
“Tiếng Trung Công Xưởng” đóng góp tích cực vào việc cải thiện vị thế của người lao động.
- Tăng cơ hội thăng tiến: Khả năng giao tiếp trực tiếp với quản lý Trung Quốc giúp người lao động Việt Nam có cơ hội thăng tiến lên các vị trí quản lý hoặc tổ trưởng, từ đó cải thiện thu nhập và điều kiện làm việc.
- Giảm thiểu xung đột: Khi giao tiếp được cải thiện, sự hiểu lầm về lệnh sản xuất, tiêu chuẩn chất lượng, hoặc quy tắc làm việc sẽ giảm bớt, góp phần tạo ra một môi trường làm việc hài hòa và chuyên nghiệp hơn.
Kết Luận: Cầu Nối Ngôn Ngữ Quan Trọng
“Tiếng Trung Công Xưởng” – Quyển 1 là một tài liệu học tập không thể thiếu đối với bất kỳ ai làm việc hoặc có ý định làm việc trong môi trường công nghiệp có yếu tố Trung Quốc. Nó là cầu nối ngôn ngữ và văn hóa quản lý, giúp người học nhanh chóng tiếp thu kiến thức cần thiết để thành công trong công việc. Giá trị của cuốn sách không nằm ở sự phức tạp hàn lâm, mà ở tính thực chiến và tính ứng dụng tức thì của nó. Việc nắm vững Quyển 1 là nền tảng vững chắc để người học tự tin bước vào môi trường làm việc đầy thử thách và nắm bắt cơ hội phát triển nghề nghiệp.

