












Thông Tin Về Sách:
- Tên Sách: Luyện Nói Tiếng Trung Quốc Cấp Tốc Cho Người Bắt Đầu – Tập 1
- Nhà Xuất Bản: Tổng Hợp TP. Hồ Chí Minh
- Hình Thức: Sách + 3 DVD Học Liệu Đi Kèm
- Đối Tượng: Người Mới Học, Sinh Viên, Người Đi Làm, Người Muốn Học Tiếng Trung Cấp Tốc
LỜI MỞ ĐẦU
“Tập “Luyện một tiếng Trung Quốc cấp tốc” là bộ giáo trình được biên soạn riêng cho sinh viên nước ngoài đến du học ngắn hạn tại Trung Quốc với mục đích giúp sinh viên bồi dưỡng kỹ năng giao tiếp. Toàn bộ bộ giáo trình gồm năm quyển, được chia làm ba cấp (sơ cấp, trung cấp và nâng cao), trong đó mỗi quyển tương ứng với một trình độ của sinh viên nước ngoài có nhu cầu học cấp tốc.”
Bộ giáo trình này được biên soạn tập trung vào các điểm chủ yếu sau:
- Sinh viên nước ngoài đến du học ngắn hạn tại Trung Quốc thường có nhiều trình độ khác nhau, chỉ biên soạn tài liệu theo ba trình độ sơ cấp, trung cấp và nâng cao thì không đáp ứng nhu cầu của mọi người, dù chỉ là làm ba cấp (sơ cấp, trung cấp và nâng cao), trong đó mỗi quyển tương ứng với một trình độ của sinh viên nước ngoài có nhu cầu học cấp tốc.
- Đặc điểm ngôn ngữ và tập trung cho độ tuổi và một thời gian của các khóa học cấp tốc đôi bởi chúng tôi phải chú trọng đến một số khía cạnh trong công tác giảng dạy, và một dùng cũng có sự chọn lọc kỹ càng, không nhặt thiết bao gồm cả các phương diện. Do đó, trong điểm khí giảng dạy các khóa học ngắn hạn là sự hiểu biết toàn diện và nắm vững một cách có hệ thống kiến thức ngôn ngữ, mà là chủ trọng vào việc rèn luyện kỹ năng giao tiếp: nghe và nói. Bộ giáo trình này được biên soạn nhằm vào mục đích trên.
- Khi giảng dạy các khóa học cấp tốc cần chú trọng toàn diện đến tính hiệu quả và tính thực dụng của việc giảng dạy, phải ưu tiên giảng dạy các đặc điểm ngôn ngữ, chứ năng, để tái có mỗi lần nghe đọc (học và vô hơn). Vì vậy, cần phải tiết kiệm thời gian ngắn, học tập, sinh hoạt hằng ngày v.v. của sinh viên, lần lượt giúp sinh viên kịp thời nhận thấy kết quả học tập của họ trong mỗi khóa học. Vì vậy, chúng tôi đã tiếp thu một số kinh nghiệm giảng dạy, nỗ lực giúp người học có thể nắm vững và mặt hoặc kỹ năng giao tiếp qua mỗi bài học, biết được những qui tác và từ ngữ, câu nói cơ bản sử dụng trong cuộc sống hằng ngày để có thể giao tiếp một cách lưu loát, súc sẻ.
- Giáo trình nên thể hiện một số phương pháp hay, kinh nghiệm quý báu của các thầy cô trong quá trình dạy học. Song song với việc cung cấp hệ thống nội dung bài học và luyện tập, cần phải gợi ý về các phương pháp và kỹ năng giảng dạy cho người sử dụng. Những người tham gia biên soạn bộ giáo trình này đều là những giáo viên giàu kinh nghiệm, cùng với các thầy cô giáo có nhiều năm kinh nghiệm trong phương pháp dạy học, nhiều người trong nhóm biên soạn này đã từng đoạt những giải thưởng trong công tác giảng dạy trong và ngoài trường, chúng tôi hy vọng rằng bộ giáo trình này có thể phản ánh một vài quan điểm giảng dạy của họ để đồng hành, giáo hau với người sử dụng.
Trong quá trình biên soạn bộ giáo trình này, chúng tôi đã nỗ lực tao ra những bước đột phá về một số điểm yếu tự liệu ngôn ngữ, qua đó làm phong phú thêm tin, đồng thời thể hiện các đặc điểm cần thực, tránh động, một mê của bộ giáo trình.
Bộ giáo trình này thích hợp cho các khóa học cấp tốc trong khoảng 06 tuần, ngoài ra cũng có thể dùng làm tài liệu giảng dạy cho các khóa luyện nói tiếng Trung Quốc, hoặc tài liệu tự học.
NHÓM BIÊN SOẠN
Bảng Thuật Ngữ Ngữ Pháp
| Hán Tự | Từ Vựng | Phiên Âm | Dịch Nghĩa |
| 名词 | 名 | míng | danh từ |
| 动词 | 动 | dòng | động từ |
| 助动词 | 助动 | zhùdòng | trợ động từ |
| 形容词 | 形 | xíng | tính từ |
| 代词 | 代 | dài | đại từ |
| 数词 | 数 | shù | số từ |
| 量词 | 量 | liàng | lượng từ |
| 数量词 | 数量 | shùliàng | số lượng từ |
| 副词 | 副 | fù | phó từ |
| 连词 | 连 | lián | liên từ |
| 介词 | 介 | jiè | giới từ |
| 助词 | 助 | zhù | trợ từ |
| 叹词 | 叹 | tàn | từ cảm thán |
| 词头 | 头 | tóu | tiền tố (tiếp đầu ngữ) |
| 词尾 | 尾 | wěi | hậu tố (tiếp vĩ ngữ) |
Thanh Điệu
1. Thanh Điệu là gì?
Thanh điệu là sự biến đổi độ cao của âm tiết. Tiếng phổ thông Trung Quốc có bốn thanh điệu cơ bản, lần lượt gọi là thanh một (-), thanh hai (ˊ), thanh ba (ˇ), thanh bốn (ˋ). Thanh điệu khác nhau, âm thanh thay đổi, ý nghĩa sẽ khác nhau.
Thanh điệu là sự biến đổi độ cao của âm tiết. Trong tiếng phổ thông Trung Quốc có ba thanh điệu cơ bản, lần lượt được ký hiệu như sau: thanh 1 (¯), thanh 2 (ˊ), thanh 3 (ˇ) và thanh 4 (ˋ). Chúng một âm tiết, thanh điệu khác nhau, ý nghĩa sẽ khác nhau.
2. Vị Trí Thanh Điệu
Một âm tiết chỉ có một nguyên âm, thanh điệu được dùng trên nguyên âm. Khi một âm tiết có từ hai nguyên âm trở lên, dấu thanh điệu được dùng trên nguyên âm chính (yếu âm, nguyên âm đọc lơ và rõ hơn). Ví dụ: “mā”, “háo”, “xuě”. Khi dấu trên nguyên âm “i”, phải bỏ đi dấu chấm trên “i”. Ví dụ: “mī”, “jīng”. Khi “u” kết hợp với nhau dấu được trên âm ơ sau. Ví dụ: “liū”, “guī”.
3. Sự Biến Đổi Thanh Điệu
(1) Khi hai âm tiết mang thanh 3 đi liền nhau, âm tiết đứng trước phải đọc thành thanh 2. Ví dụ: nǐ hǎo → ní hǎo.
(2) Khi âm tiết mang thanh 3 đứng trước các âm tiết mang thanh 1, 2 và phổ lớn âm tiết mang thanh nhẹ, nó sẽ đổi thành thanh 3. Ví dụ: “nǐmen→nímen”.
(3) Khi “bù” đứng trước âm tiết mang thanh 1, 2, 3 hoặc âm tiết biến thành thanh 4, thì “bù” đọc thành thanh 4. Ví dụ: bú kèqì (不客气).
4. Thanh Nhẹ
Trong tiếng phổ thông, có một số âm tiết trong điều kiện nhất định sẽ mất đi thanh điệu, đọc nhẹ và ngắn, gọi là thanh nhẹ, thanh nhẹ không ghi ký hiệu dấu. Ví dụ: “xièxie”, “bú kèqí”.
Bài tập ngữ âm
Đọc to các từ ngữ sau đây, chú ý thanh điệu của “bù”
| Từ vựng | Phiên âm |
| 不听 | bù tīng |
| 不学 | bù xué |
| 不写 | bù xiě |
| 不算 | bù suàn |
| 不跟 不精 | bù gēn bǔ jīng |
| 不卑 不亢 | bù bēi bù kàng |
| 不列 | bù liè |
| 不添 | bù tiān |
| 不服 | bù fú |
| 不问 | bù wèn |
| 不见不散 | bù jiàn bù sàn |
| 不问问 | bù wèn wèn |
| 不拉 | bu lao |
| 不快 | bu kuai |
Từ Mới
| STT | Hán Tự | Từ Vựng | Phiên Âm | Dịch Nghĩa |
| 1 | 你 | 你 | nǐ | (ngôi thứ 2 số ít) anh, chị, em, v.v. |
| 2 | 好 | 好 | hǎo | tốt, khỏe, được |
| 3 | 您 | 您 | nín | (ngôi thứ 2 số ít, cách xưng hô kính trọng) ngài, ông, bà, v.v. |
| 4 | 你们 | 们 | nǐmen | (ngôi thứ 2 số nhiều) các ông, các bà, các anh, các chị, các em, v.v. |
| 5 | 老师 | 名 | lǎoshī | thầy (cô) giáo, giáo viên |
| 6 | 谢谢 | 动 | xièxie | cám ơn |
| 7 | 不 | 副 | bù | không |
| 8 | 客气 | 形 | kèqi | khách sáo |
| 9 | 不客气 | bú kèqi | đừng khách sáo | |
| 10 | 对不起 | duìbuqǐ | xin lỗi, có lỗi với… | |
| 11 | 没关系 | méi guānxi | không sao, không việc gì | |
| 12 | 再见 | zàijiàn | tạm biệt | |
| 13 | 请 | 动 | qǐng | mời, xin mời |
| 14 | 进 | 动 | jìn | vào, đi vào |
| 15 | 听 | 动 | ting | nghe |
| 16 | 说 | 动 | shuō | nói |
| 17 | 读 | 动 | dú | đọc |
| 18 | 写 | 动 | xiě | viết |
Bài học
1
A: Nǐ hǎo. 你好。[1]
B: Nín hǎo. 您好。[2]
nǐmen
你们
lǎoshī
老师
2
A: Xièxie.
谢谢。
B: Bú kèqi.
不客气。
3
A: Duìbuqǐ.
对不起。
B: Méi guānxi.
没关系。
4
A: Zàijiàn.
再见。
B: Zàijiàn.
再见。
1. Ngữ âm tiếng Trung – Thanh mẫu và Vận mẫu
Vận mẫu (韵母): a, o, e, er, i, -i(zi), -i(zhi), u, ü ai, ei, ao, ou, an, en, ang, eng, ong ia, ie, iao, iou(iu), ian, in, iang, ing, iong ua, uo, uai, uei(ui), uan, uen(un), uang, ueng üe, üan, ün
Thanh mẫu (声母): b, p, m, f d, t, n, l g, k, h j, q, x z, c, s zh, ch, sh, r
Chú thích:
- Một âm tiết tiếng Trung thường gồm thanh mẫu (phụ âm đầu) và vận mẫu (phần còn lại).
- Ví dụ: “mā” gồm thanh mẫu “m” và vận mẫu “a”.
2. Thanh điệu (声调)
Bốn thanh điệu cơ bản:
| Thanh | Ký hiệu | Ví dụ | Ý nghĩa |
|---|---|---|---|
| 1 | ¯ | mā | cao, đều |
| 2 | ´ | má | lên giọng |
| 3 | ˇ | mǎ | hạ rồi lên |
| 4 | ` | mà | xuống mạnh |
Vị trí dấu thanh:
- Dấu thanh đặt trên nguyên âm chính trong âm tiết.
- Ví dụ: mā, má, mǎ, mà; jiā, jiǔ
Biến điệu (变调):
- Hai thanh 3 liền nhau → thanh đầu biến thành thanh 2 Ví dụ: nǐ hǎo → ní hǎo
- “不” (bù) biến thành “bú” khi đứng trước âm tiết mang thanh 4 Ví dụ: bù kèqì → bú kèqì
3. Biến đổi thanh điệu của “不” và thanh nhẹ (轻声)
Quy tắc biến điệu của “不”:
| Trường hợp | Biến đổi | Ví dụ |
|---|---|---|
| Trước thanh 4 | bù → bú | bú kèqì |
| Trước thanh 1, 2, 3 | giữ nguyên | bù tīng, bù xué |
Thanh nhẹ (轻声):
- Một số âm tiết mất thanh điệu, đọc nhẹ và ngắn.
- Không ghi dấu thanh.
- Ví dụ: xièxie, bù kèqì
Bài tập luyện phát âm:
| Giữ thanh 4 | Biến thành thanh 2 |
|---|---|
| bù tīng | bú shū |
| bù xué | bú shì |
| bù xiě | bú kù |
| bù suàn | bú là |
| bù gù bù jìng | bú wěn bú wò |
| bù rèn shū | bú jìn bú chū |
Từ vựng mới (生词 – Từ mới)
| STT | Chữ Hán | Pinyin | Loại từ | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 你 | nǐ | Đại từ | Bạn, anh, chị, em… |
| 2 | 好 | hǎo | Tính từ | Tốt, khỏe, được |
| 3 | 您 | nín | Đại từ | Ngài, ông, bà (kính trọng) |
| 4 | 你们 | nǐmen | Đại từ | Các bạn, các anh/chị/em… |
| 5 | 老师 | lǎoshī | Danh từ | Giáo viên |
| 6 | 谢谢 | xièxie | Động từ | Cảm ơn |
| 7 | 不 | bù | Phó từ | Không |
| 8 | 客气 | kèqi | Tính từ | Khách sáo |
| 9 | 不客气 | bú kèqi | Động từ | Đừng khách sáo |
| 10 | 对不起 | duìbuqǐ | Động từ | Xin lỗi |
| 11 | 没关系 | méi guānxi | Động từ | Không sao |
| 12 | 再见 | zàijiàn | Động từ | Tạm biệt |
| 13 | 请 | qǐng | Động từ | Mời, xin mời |
| 14 | 进 | jìn | Động từ | Vào |
| 15 | 坐 | zuò | Động từ | Ngồi |
| 16 | 听 | tīng | Động từ | Nghe |
| 17 | 说 | shuō | Động từ | Nói |
| 18 | 读 | dú | Động từ | Đọc |
| 19 | 写 | xiě | Động từ | Viết |
Hội thoại mẫu
1. Chào hỏi
A: 你好。 B: 你好。
2. Cảm ơn
A: 谢谢。 B: 不客气。
3. Xin lỗi
A: 对不起。 B: 没关系。
4. Tạm biệt
A: 再见。 B: 再见。
Chú thích ngữ pháp
1. 你好
- Là câu chào phổ biến, dùng trong mọi thời điểm, hoàn cảnh và với mọi đối tượng.
- Câu trả lời cũng là “你好”.
2. 您
- Là cách xưng hô kính trọng của “你”, dùng để thể hiện sự lịch sự.
3. 请进 / 坐 / 听 / 说 / 读 / 写
- Các động từ cơ bản dùng trong lớp học hoặc giao tiếp hàng ngày.
1. Ghép âm tiếng Trung – Thanh mẫu và Vận mẫu
Thanh mẫu (声母): b, p, m, f, d, t, n, l
Vận mẫu (韵母): a, o, e, i, u, ü, er
Bảng ghép âm tiết:
| a | o | e | i | u | ü | er | |
|---|---|---|---|---|---|---|---|
| b | ba | bo | be | bi | bu | ||
| p | pa | po | pi | pu | |||
| m | ma | mo | me | mi | mu | ||
| f | fa | fo | fi | fu | |||
| d | da | do | de | di | du | ||
| t | ta | to | te | ti | tu | ||
| n | na | no | ne | ni | nu | nü | |
| l | la | lo | le | li | lu | lü |
Chú thích về dấu cách âm (隔音符号): Khi âm tiết bắt đầu bằng a, o, e mà đứng sau một âm tiết khác, cần dùng dấu cách âm ' để tránh nhầm lẫn. Ví dụ: Tiān’ānmén (天安门)
2. Vận mẫu cuốn lưỡi (儿化音)
- “er” có thể kết hợp với các vận mẫu khác để tạo thành âm cuốn lưỡi.
- Cách viết: thêm “r” vào sau vận mẫu.
- Ví dụ:
- 玩儿 → wánr
- 花儿 → huār
3. Bài tập ngữ âm
Phân biệt thanh mẫu:
bā, pà, tā, tè, nǐ, lǐ mā, mà, dā, dà, nà, là bō, pō, tū, pù, mù, pī
Phân biệt vận mẫu:
pū, pó, bō, bǔ, fō mó, mǐ, mù, pǐ, pǔ mǒ, mù, nǔ, nǚ
4. Phân biệt thanh điệu (辨调)
| Âm tiết 1 | Âm tiết 2 |
|---|---|
| bǐ | bì |
| mō | mò |
| pà | pà |
| tú | tù |
| nǔ | nù |
| lǔ | lù |
| dé | dè |
| fū | fù |
5. Luyện nghe và điền âm
| Âm cần điền | Loại âm |
|---|---|
| __ u | Vận mẫu |
| __ i | Vận mẫu |
| __ b | Thanh mẫu |
| __ p | Thanh mẫu |
| __ m | Thanh mẫu |
| __ f | Thanh mẫu |
| __ d | Thanh mẫu |
| __ t | Thanh mẫu |
| __ n | Thanh mẫu |
| __ l | Thanh mẫu |
6. Đọc âm tiết theo tổ hợp thanh điệu
Thanh 1 + Thanh 1: fēiyīn (发音), fēijī (飞机)
Thanh 1 + Thanh 2: hūnyíng (欢迎), bōmáng (波忙)
Thanh 1 + Thanh 3: gōngbǐ (钢笔), hēibǎn (黑板)
Thanh 1 + Thanh 4: gāoxìng (高兴), shēngdòng (生动)
Thanh 1 + Thanh nhẹ: māma (妈妈), shāngliáng (商量)
1. Luyện đọc vận mẫu cuốn lưỡi (儿化音)
| Từ gốc | Từ có âm “r” | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|
| 玩 | 玩儿 (wánr) | Chơi |
| 饭馆 | 饭馆儿 (fànguǎnr) | Quán ăn |
| 冰棍 | 冰棍儿 (bīnggùnr) | Kem que |
| 一点 | 一点儿 (yìdiǎnr) | Một chút |
| 花 | 花儿 (huār) | Hoa |
| 搬家 | 搬家儿 (bāncǎr) | Chuyển nhà |
| 小说 | 小说儿 (xiǎoshūor) | Tiểu thuyết |
| 花卷 | 花卷儿 (huājuǎnr) | Bánh cuộn hoa |
2. Từ mới trong bài học
| STT | Chữ Hán | Pinyin | Loại từ | Nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|---|
| 1 | 吗 | ma | Trợ từ | … không? |
| 2 | 我 | wǒ | Đại từ | Tôi |
| 3 | 很 | hěn | Phó từ | Rất |
| 4 | 呢 | ne | Trợ từ | … thì sao? |
| 5 | 也 | yě | Phó từ | Cũng |
| 6 | 爸爸 | bàba | Danh từ | Bố |
| 7 | 妈妈 | māma | Danh từ | Mẹ |
| 8 | 都 | dōu | Phó từ | Đều |
| 9 | 他们 | tāmen | Đại từ | Họ |
| 10 | 哥哥 | gēge | Danh từ | Anh trai |
| 11 | 他 | tā | Đại từ | Anh ấy |
| 12 | 姐姐 | jiějie | Danh từ | Chị gái |
| 13 | 她 | tā | Đại từ | Cô ấy |
| 14 | 爱人 | àiren | Danh từ | Vợ/chồng |
| 15 | 弟弟 | dìdi | Danh từ | Em trai |
| 16 | 妹妹 | mèimei | Danh từ | Em gái |
| 17 | 忙 | máng | Tính từ | Bận |
| 18 | 累 | lèi | Tính từ | Mệt |
| 19 | 渴 | kě | Tính từ | Khát |
3. Hội thoại mẫu – Bài học 2
Đoạn hội thoại:
A: 你好吗? (Nǐ hǎo ma?) → Bạn khỏe không?
B: 我很好。你呢? (Wǒ hěn hǎo. Nǐ ne?) → Tôi rất khỏe. Còn bạn?
A: 我也很好。 (Wǒ yě hěn hǎo.) → Tôi cũng rất khỏe.
Tóm Tắt Chi Tiết và Cảm Nhận về Sách “Luyện Nói Tiếng Trung Quốc Cấp Tốc cho Người Bắt Đầu – Tập 1”
Mục Tiêu và Đối Tượng của Bộ Sách
Bộ sách “Học Tiếng Trung Quốc Cấp Tốc Dành cho Người Nước Ngoài” (Đối ngoại Hán ngữ Đoản kỳ Cường hóa Tái liệu – 对外汉语短期强化系列教材) được thiết kế đặc biệt nhằm phục vụ cho những người học tiếng Trung Quốc như một ngôn ngữ thứ hai, đặc biệt là những người có nhu cầu học tập và giao tiếp trong một khoảng thời gian ngắn. Cuốn sách “Luyện Nói Tiếng Trung Quốc Cấp Tốc cho Người Bắt Đầu – Tập 1” (汉语口语速成 – 基础篇) là cấp độ khởi điểm, tập trung vào việc xây dựng nền tảng giao tiếp cơ bản nhất cho người học.
Sách hướng đến đối tượng là người bắt đầu (người nước ngoài), những người chưa có hoặc có rất ít kiến thức về tiếng Hán, nhưng cần nhanh chóng sử dụng tiếng Trung để giao tiếp trong các tình huống đời thường cơ bản. Mục tiêu cốt lõi của sách là cường hóa (强化), tức tăng cường và đẩy mạnh kỹ năng giao tiếp, đặc biệt là kỹ năng nói (口语), một cách nhanh chóng và hiệu quả.
Cấu Trúc và Nội Dung Trọng Tâm của Tập 1
Tập 1 này được xây dựng theo một lộ trình học tập logic, tập trung vào các chủ đề giao tiếp thiết yếu trong cuộc sống hàng ngày. Dù là “cấp tốc,” sách vẫn đảm bảo cung cấp đủ kiến thức căn bản về ngữ âm, từ vựng và cấu trúc câu để người học có thể tự tin đặt câu và tham gia vào các đoạn hội thoại đơn giản.
1. Phần Giới Thiệu Ngữ Âm và Chữ Viết Cơ Bản
Bất kỳ cuốn sách nhập môn nào cũng bắt đầu với phần ngữ âm. Tập 1 này chắc chắn sẽ giới thiệu về:
- Hệ thống Pinyin (Phiên âm Latin): Bao gồm Thanh mẫu (Initials), Vận mẫu (Finals) và đặc biệt là Thanh điệu (Tones) – yếu tố cực kỳ quan trọng và là rào cản lớn nhất đối với người học tiếng Trung.
- Quy tắc biến điệu của Thanh 3 và một số biến điệu khác (như biến điệu của “Bù” 不 và “Yī” 一), giúp cho việc phát âm được tự nhiên và chính xác hơn.
- Cấu tạo cơ bản của Hán tự (Chữ Hán) và thứ tự nét viết, mặc dù trọng tâm là luyện nói, việc nhận diện và viết cơ bản vẫn là cần thiết cho quá trình học.
2. Các Bài Học Tập Trung vào Giao Tiếp Theo Chủ Đề
Sách được tổ chức thành các bài học (khoảng 10-15 bài) theo chủ đề tình huống, mỗi bài bao gồm các thành phần cơ bản sau:
- Từ vựng mới (生词): Cung cấp các từ và cụm từ quan trọng liên quan đến chủ đề bài học.
- Mẫu câu/Ngữ pháp trọng điểm (句型/语法): Giới thiệu các cấu trúc ngữ pháp cơ bản và thiết yếu nhất cho giao tiếp.
- Hội thoại/Văn bản (会话/课文): Các đoạn đối thoại mẫu hoặc đoạn văn ngắn, áp dụng từ vựng và mẫu câu đã học vào các tình huống thực tế.
- Luyện tập (练习): Bao gồm các bài tập về phát âm, nghe, điền từ vào chỗ trống, sắp xếp câu và thực hành đối thoại.
Các chủ đề thường gặp trong Tập 1 của sách cấp tốc cho người mới bắt đầu bao gồm:
- Chào hỏi và Tự giới thiệu ($\text{Nǐ hǎo}$ 你好, tên, quốc tịch, nghề nghiệp).
- Hỏi thăm sức khỏe và Cảm ơn, Xin lỗi.
- Hỏi đường và Chỉ đường đơn giản.
- Mua sắm, Trả giá các mặt hàng cơ bản (ở cửa hàng, chợ).
- Ăn uống (đặt món, khen/chê, thanh toán).
- Thời gian, Số đếm và Tiền tệ.
- Các hoạt động hàng ngày (học tập, làm việc, nghỉ ngơi).
3. Tài Nguyên Bổ Trợ Kèm Theo
Theo bìa sách, cuốn này đi kèm với 2 Audio CD và 3 DVD.
- Audio CD (2 đĩa): Cung cấp bản ghi âm chuẩn của toàn bộ phần hội thoại, từ vựng, và bài tập nghe. Đây là tài liệu không thể thiếu để người học luyện nghe, bắt chước ngữ điệu và chuẩn hóa phát âm, đặc biệt quan trọng đối với một giáo trình “Luyện Nói”.
- DVD (3 đĩa): Rất có thể chứa các tài liệu đa phương tiện bổ sung như video bài giảng, minh họa tình huống, hoặc các bài luyện tập tương tác. Việc có DVD (video) làm cho quá trình học trở nên trực quan và sinh động hơn, giúp người học dễ dàng hình dung ngữ cảnh giao tiếp.
Cảm Nhận Cá Nhân về Phương Pháp “Cấp Tốc”
Phương pháp “cấp tốc” (速成) của bộ sách này mang lại cả ưu điểm và thách thức cho người học.
1. Ưu Điểm Lớn Nhất: Tính Thực Dụng và Hiệu Quả Tức Thì
Mục tiêu chính của sách là nói, do đó nội dung được tinh giản tối đa để tập trung vào các câu nói và mẫu câu được sử dụng nhiều nhất trong đời sống hàng ngày.
- Thực dụng cao: Người học có thể áp dụng ngay các mẫu câu đã học vào các tình huống cơ bản như hỏi tên, mua đồ, gọi món ăn chỉ sau vài buổi học đầu tiên. Điều này tạo động lực rất lớn.
- Giảm tải lý thuyết: Sách không sa đà vào các kiến thức ngữ pháp hàn lâm, mà ưu tiên giới thiệu cấu trúc câu qua các ví dụ và đoạn hội thoại. Ngữ pháp được “hấp thụ” thông qua thực hành giao tiếp, phù hợp với tâm lý muốn “nói được” của người nước ngoài.
- Tích hợp đa phương tiện: Việc kèm theo 2 CD Audio và 3 DVD là một điểm cộng lớn, giúp người học tiếp xúc với ngôn ngữ qua cả kênh nghe và nhìn, tăng cường hiệu quả học nói.
2. Thách Thức và Hạn Chế của Phương Pháp Cấp Tốc
Dù mang lại hiệu quả nhanh chóng, phương pháp cấp tốc cũng có những hạn chế nhất định mà người học cần lưu ý:
- Thiếu chiều sâu ngữ pháp: Do tập trung vào sự lưu loát, nền tảng ngữ pháp có thể không được đào sâu và hệ thống hóa. Người học có thể giao tiếp được nhưng dễ mắc lỗi khi cố gắng diễn đạt các ý phức tạp hoặc khi chuyển sang các cấp độ cao hơn.
- Hạn chế về Hán tự: Đối với một giáo trình ưu tiên “Luyện Nói,” phần chữ viết (Hán tự) có thể bị giảm nhẹ. Điều này có thể dẫn đến việc người học bị “mù chữ” (chỉ nói được nhưng không đọc, không viết được), gây khó khăn khi đọc tài liệu hoặc giao tiếp bằng văn bản.
- Áp lực học tập: Việc học “cấp tốc” đòi hỏi người học phải dành một lượng thời gian và nỗ lực lớn trong một khoảng ngắn. Tốc độ kiến thức cao có thể gây quá tải cho một số người mới bắt đầu.
So Sánh và Đề Xuất Sử Dụng
Bộ sách này nằm trong chuỗi các giáo trình tiếng Trung “cấp tốc” nổi tiếng được sử dụng rộng rãi, bên cạnh các bộ kinh điển khác như “Giáo trình Hán ngữ” (Boyam) hay “Hán ngữ đối ngoại thực dụng”.
- So với Giáo trình Hán ngữ (Boyam): Boyam tập trung vào sự cân bằng giữa bốn kỹ năng Nghe-Nói-Đọc-Viết và xây dựng ngữ pháp một cách hệ thống, phù hợp cho việc học lâu dài và chuyên sâu.
- Sách này (Hán ngữ khẩu ngữ tốc thành): Phù hợp hơn cho những người học có mục đích rõ ràng và cần đạt được khả năng giao tiếp cơ bản nhanh chóng (ví dụ: đi du lịch, công tác ngắn hạn, sinh sống ban đầu ở Trung Quốc).
Đề xuất sử dụng: Cuốn sách này lý tưởng cho việc tự học hoặc học trong các khóa ngắn hạn. Tuy nhiên, để đảm bảo sự phát triển toàn diện, người học nên kết hợp giáo trình này với một tài liệu học Hán tự và ngữ pháp có hệ thống hơn. Việc sử dụng tối đa 2 CD Audio và 3 DVD là chìa khóa để thành công với giáo trình luyện nói này.
Ý Nghĩa Đóng Góp của Sách
Sự ra đời và phổ biến của bộ sách này đã đáp ứng nhu cầu thiết yếu của một lượng lớn người nước ngoài đến Trung Quốc hoặc học tiếng Trung: nói được, dùng được ngay. Sách không chỉ là công cụ học tập mà còn là cầu nối văn hóa, giúp người học vượt qua rào cản ngôn ngữ ban đầu, tự tin hòa nhập vào môi trường giao tiếp tiếng Hán. Với sự biên soạn của các chuyên gia như Mã Phi (chủ biên), Tô Anh Kiệt (biên dịch), và được dịch bởi các giảng viên Việt Nam như Nguyễn Thị Minh Hồng (ĐH Sư phạm TPHCM), sách đã được điều chỉnh để phù hợp với người học Việt Nam, tạo điều kiện thuận lợi nhất cho quá trình học.
Tóm lại, “Luyện Nói Tiếng Trung Quốc Cấp Tốc cho Người Bắt Đầu – Tập 1” là một tài liệu học tiếng Trung xuất sắc, tập trung, thực dụng, và hiệu quả cao, đặc biệt dành cho những ai khao khát nhanh chóng “phá băng” rào cản giao tiếp bằng tiếng Trung. Nó là chìa khóa mở cánh cửa đầu tiên dẫn đến thế giới ngôn ngữ và văn hóa Hán ngữ.


