







LỜI NÓI ĐẦU
Để các bạn có thêm tài liệu học tập môn tiếng Hàn, đặc biệt những bạn mới bắt đầu tập viết, chúng tôi biên soạn cuốn “Tập viết tiếng Hàn”.
Với cuốn tập viết nhỏ này, các bạn không chỉ luyện viết từng nét mẫu tự, chữ, từ, câu trong tiếng Hàn mà qua đó các bạn còn có thể nắm vững nguyên tắc viết “trên, dưới, trái, phải” cũng như cách kết hợp giữa nguyên âm và phụ âm để tạo thành từ.
Bên dưới các từ, cụm từ, và câu tiếng Hàn, chúng tôi có đưa vào phần diễn giải nghĩa của chúng trong tiếng Việt để các bạn tham khảo thêm. Nói cách khác, các các bạn có thể vừa tập viết vừa ghi nhớ từ vựng.
Chúng tôi hy vọng đây sẽ là một cuốn tập hữu ích cho các bạn trong việc tập viết tiếng Hàn.
Tác giả.
CẤU TRÚC
Sách này được chia thành 3 phần là Khái quát ngữ pháp tiếng Hàn, Hình thái ngữ pháp tiếng Hàn và Phụ lục.
I. KHÁI QUÁT NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN.
Bằng cách giới thiệu sơ lược ngữ pháp tiếng Hàn, phần này đã đề cập một cách khái quát đặc trưng và tính chất của ngữ pháp tiếng Hàn mà người nước ngoài về mặt căn bản phải khi học tiếng Hàn. Phần này gồm có 13 mục được giải thích và đều được ví dụ kèm theo để dễ hiểu. 13 mục này không nhằm mục đích nêu lên một cách có hệ thống tất cả những yếu tố ngữ pháp tiếng Hàn mà chỉ tuyển chọn ra những yếu tố cần thiết nhất theo giản đồ bối cảnh để gia tăng tối đa hiệu quả học tập tiếng Hàn.
Nghiên cứu hình thái ngữ pháp thường làm nổi bật những tính chất mang tính phân tích, tính mô phỏng nhưng giảng dạy ngôn ngữ thì quan điểm mang tính tổng hợp, tính mô tả quan trọng hơn. Với kiến giải như thế, việc khái quát ngữ pháp tiếng Hàn đã được chuyển từ quan điểm về mô sang trình bày.
Cách chia bất quy tắc của động từ / tính từ đã nêu lên đặc trưng tiêu biểu của động từ / tính từ tiếng Hàn. Trong tiếng Hàn, việc áp dụng vĩ tố để chia động từ / tính từ ở vị ngữ có thể diễn đạt vô số ý nghĩa mang tính ngữ pháp, thông qua động từ / tính từ thể hiện những đặc trưng mang tính thông thường, tính cốt lõi của ngữ pháp tiếng Hàn. Phần 3 thì về tổ chỉ thị, Cách kết thúc cấu trúc, Câu đặn, Trật tự từ, Phụ định, Cách nói tôn trọng và cách nói thường không quan hệ liên quan đến cấu tạo câu tiếng Hàn nên thuộc về lĩnh vực cũ pháp. Phần 9. Động từ bị động, 10. Động từ sai khiến, 11. Đại từ nhân xưng, 12. Chữ số, 13. Từ loại là những phần có liên quan đến khía cạnh từ vựng và từ loại nên thuộc về lĩnh vực hình vị.
Tổng số hình thái ngữ pháp được chọn làm từ tiêu đề trong sách này là 499. Những từ tiêu đề này đã được chọn theo chuẩn phải thể hiện được những hình mẫu căn bản trong cấu tạo câu và đặc trưng của tiếng Hàn dành cho người nước ngoài.
Cách trình bày từ tiêu đề để sắp xếp theo thứ tự ‘가나다…’ (tương tự như thứ tự ABC) theo kiểu danh từ (động từ/tính từ) và từ tiêu đề để đi tiểu biểu được xếp sau và viết tương tự so với từ tiêu đề biểu diễn. Trong phần nội dung chính cũng được phân biệt như phân mục lục. Ví dụ:
| Mục lục | ||
| 가지 고 | -는지(으)ㄹ | |
| -는(으)ㄴ/ㄴ | -는(으)ㄴ/ㄴ | |
| -같이 | ||
| -거나 (-거나) | ||
| -거나 받거나 | ||
| -거나 하면 |
Trong phần nội dung chính trình bày trọn vẹn hình thái cấu trúc dùng để giúp ích cho việc hình thành cấu câu. Tuy nhiên trong phần mục lục từ tiêu đề thì trình tự bởi vì tổ dạng định (động từ) và tổ chuyển thành phó từ (bổ sung) và xếp theo thứ tự ‘가나다'(ABC) hình thành hai câu thành đề dễ bám sát tiến triển của trả câu. Vì vậy tốt hơn nên tra trong phần mục lục trước rồi mới đi vào phần nội dung chính. Ví dụ:
| Mục lục | 가지고 | -어/아/여 가지고 | -는지(으)ㄹ | -는지(으)ㄹ 있다 |
| Nội dung chính |
Tùy theo tần suất, độ khó và tầm quan trọng mà từ tiêu đề được phân loại theo 3 đẳng cấp: mức độ sơ cấp ký hiệu (****), mức độ trung cấp (***) và mức độ cao cấp (*). Do có lúc mặc dù có cùng một từ tiêu đề để đi nửa nhưng các trường hợp hợp lại được phân ra các mục độ viết từ tiêu đề theo sự phân hóa về ý nghĩa sẽ giúp ích cho công tác giảng dạy và học tập có hiệu quả hơn cho nên những trường hợp này sẽ được ký hiệu như nhau. Cách ký hiệu như thế này nhằm giúp người học có thể tự mình…
TỰA ĐỀ XUẤT BẢN
Tôi xin gửi lời chúc mừng chân thành tới nhân dịp giáo trình “Tiếng Hàn tổng hợp dành cho người Việt Nam” được xuất bản tại Việt Nam.
Cùng với phát triển quan hệ hữu nghị giữa Hàn Quốc và Việt Nam, các hoạt động giao lưu trong lĩnh vực kinh tế, văn hóa giữa người dân hai nước cũng tăng trưởng với tốc độ rất nhanh. Do đó, nhu cầu học tiếng Hàn của người Việt Nam tăng lên cùng với sự gia tăng số lượng các trường đại học có đào tạo tiếng Hàn và các cơ sở giáo dục tư nhân cung cấp các chương trình tiếng Hàn.
Năm 2008 Quỹ lưu loát quốc tế Hàn Quốc đã phát triển và xuất bản giáo trình “Tiếng Hàn tổng hợp dành cho người Việt Nam” với sự tham gia của các chuyên gia có uy tín trong lĩnh vực giáo dục tiếng Hàn ở Hàn Quốc và Việt Nam. Giáo trình được biên soạn phù hợp với những đặc điểm của Việt Nam và mang lại hiệu quả tối đa cũng như giúp người học tiếp cận dễ dàng hơn với tiếng Hàn. Trong vòng 10 năm vừa qua, giáo trình đã nhận được phản hồi tích cực từ các trường đại học, cơ sở giáo dục của Việt Nam và vẫn đang tiếp tục được nhận sự yêu mến của bạn đọc người Việt.
Lần này, Quỹ lưu loát quốc tế Hàn Quốc cũng phối hợp với Hội nghị của khoa học về Hàn Quốc tại Việt Nam (KRAV) xuất bản giáo trình phiên bản mới. Phiên bản có điều chỉnh này sẽ có sự thay đổi, tôi tin tưởng rằng giáo trình bằng văn bản ảnh bao quát mọi trường giáo dục của Việt Nam sẽ đáp ứng được sự kỳ vọng của các thầy cô giáo viên, các bạn sinh viên Việt Nam.
Chúng tôi hy vọng cuốn giáo trình được xuất bản từ những nỗ lực của các thầy cô sẽ trở thành công cụ học tập hữu dụng trong việc học tiếng Hàn Quốc sẽ tiếp cận tiếng Hàn Quốc một cách dễ dàng hơn. Đồng thời, hy vọng cuốn sách này sẽ giúp học sinh sử dụng tiếng Hàn Quốc thành thạo, tự nhiên trong quá trình học tập. Chúng tôi cũng mong cuốn sách này sẽ giúp các giáo viên dạy tiếng Hàn Quốc dễ dàng hơn trong việc tổng hợp, so sánh và phân loại ngữ pháp tiếng Hàn Quốc.
Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới đội ngũ biên soạn của Hội nghị khoa học về Hàn Quốc tại Việt Nam (KRAV) và đội ngũ hiều đính, thiết kế mà MCBooks đã cùng nỗ lực góp phần hoàn thiện cuốn giáo trình có ý nghĩa này.
Chủ tịch Quỹ giao lưu quốc tế Hàn Quốc
Lee Geun
MỤC LỤC
| Bài | Chủ đề | Trang |
| Tựa đề xuất bản | 06 | |
| Lời nói đầu | 08 | |
| Các bài của giáo trình | 14 | |
| BÀI 01 | 만남 / Gặp gỡ | 17 |
| BÀI 02 | 약속 / Hẹn gặp | 37 |
| BÀI 03 | 물건 사기 (2) / Mua sắm (2) | 57 |
| BÀI 04 | 병원 / Bệnh viện | 77 |
| BÀI 05 | 편지 / Thư tín | 97 |
| BÀI 06 | 교통 (2) / Giao thông (2) | 117 |
| BÀI 07 | 전화 (2) / Điện thoại (2) | 137 |
| BÀI 08 | 영화 / Phim ảnh | 157 |
| BÀI 09 | 휴일 / Ngày nghỉ | 177 |
| BÀI 10 | 외모 / Ngoại hình | 197 |
| BÀI 11 | 여행 / Du lịch | 217 |
| BÀI 12 | 공공장소 / Nơi công cộng | 237 |
| BÀI 13 | 도시 / Đô thị | 257 |
| BÀI 14 | 계획 / Kế hoạch | 277 |
| BÀI 15 | 한국 생활 / Cuộc sống tại Hàn Quốc | 297 |
| Phụ lục | ||
| Nội dung phần nghe | 318 | |
| Đáp án | 332 | |
| Bảng từ mới | 352 |
Dưới đây là toàn bộ nội dung trong các hình ảnh bạn cung cấp:
Có thể bạn cũng muốn đọc thêm các cuốn sách sau:
기본 어휘 (Từ vựng cơ bản)
▶ 약속 관련 어휘 (Từ vựng liên quan đến hứa hẹn)
- 약속하다: hứa hẹn
- 약속을 지키다: giữ lời hứa
- 약속을 안 지키다 / 못 지키다: thất hứa, không giữ lời hứa
- 약속을 취소하다: hủy cuộc hẹn
- 약속을 바꾸다: thay đổi cuộc hẹn
- 기다리다: chờ, chờ đợi
- 만나다: gặp
- 헤어지다: chia tay
- 연락하다: liên lạc
▶ 장소 관련 어휘 (Từ vựng liên quan đến địa điểm)
- 커피숍: quán cà phê
- 박물관: bảo tàng
- 미술관: bảo tàng mỹ thuật
- 만남의 광장: quảng trường gặp gỡ
- 호텔: khách sạn
- 백화점: trung tâm mua sắm cao cấp
- 안내 데스크: bàn hướng dẫn
- 버스 정류장: trạm dừng xe buýt
- 쇼핑몰: khu mua sắm
기본 문법 (Ngữ pháp cơ bản)
● 만 (Chỉ)
Là tiểu từ biểu thị sự hạn định một vật nào đó và loại trừ những vật khác.
- 우리 반 학생은 모두 12명이에요. 저만 남자입니다. (Sinh viên lớp tôi có tất cả 12 người. Chỉ có mình tôi là con trai.)
- 아침에는 밥을 먹지 않습니다. 커피만 마십니다. (Buổi sáng tôi không ăn cơm. Tôi chỉ uống cà phê thôi.)
- 한국어 수업 시간에는 한국말로만 이야기합시다. (Trong giờ học tiếng Hàn chỉ nói chuyện bằng tiếng Hàn thôi nhé.)
- A: 토요일에도 학교에 갑니까? (A: Thứ bảy cũng đi học à?)
- B: 아니요, 평일에만 갑니다. (B: Không, chỉ đi học vào ngày thường thôi.)
● -(으)니까 (vì, bởi vì… nên)
Là vĩ tố liên kết biểu thị nội dung ở vế trước là căn cứ của sự phán đoán hay là lý do cho nội dung ở vế sau. Thân động từ, tính từ kết thúc bằng nguyên âm thì dùng -니까; kết thúc bằng phụ âm dùng -으니까; kết thúc bằng ㄹ dùng -니까. Nghĩa tiếng Việt là “do… nên.”
- 오늘은 약속이 있으니까 내일 만납시다. (Vì hôm nay tôi có hẹn nên ngày mai gặp nhau nhé.)
- 날씨가 추우니까 옷을 많이 입으세요. (Vì thời tiết lạnh nên hãy mặc nhiều áo.)
- A: 지금 이야기 좀 할 수 있어요? (A: Bây giờ anh có thể nói chuyện một lúc được không?)
- B: 미안해요. 지금 바쁘니까 이따가 이야기합시다. (B: Xin lỗi. Bây giờ tôi bận nên lát nữa nói chuyện nhé.)
- 비가 오니까 우산을 가져가세요. (Trời mưa nên hãy đem áo mưa theo.)
- 배가 고프니까 지금 밥을 먹을까요? (Đói bụng rồi, ta ăn cơm nhé?)
※ <Tham khảo> Trong trường hợp từ ở trước là danh từ kết thúc bằng nguyên âm thì dùng -니까, danh từ kết thúc bằng phụ âm thì dùng -이니까.
문법 (Ngữ pháp tiếp theo)
● -지 말다 (đừng)
Biểu hiện được dùng khi bảo người nghe không nên làm một hành vi nào đó. Trong trường hợp là câu mệnh lệnh thì sử dụng dạng -지 마세요 hoặc -지 마십시오; trong trường hợp là câu thỉnh dụ thì sử dụng dạng -지 맙시다. Nghĩa tiếng Việt là “đừng…”.
- 버스를 타지 마세요. (Đừng đi xe buýt.)
- 사진을 찍지 마십시오. (Đừng chụp ảnh.)
- 쓰레기를 버리지 맙시다. (Chúng ta đừng vứt rác nhé.)
- 여기서 음식을 먹지 마세요. (Đừng ăn ở đây.)
- 수업 시간에 늦지 마세요. (Đừng đi học muộn.)
● -아/어도 되다 (làm… cũng được)
Biểu hiện được dùng khi biểu thị sự cho phép hay đồng ý một hành động nào đó. Thân động từ kết thúc bằng nguyên âm ㅏ, ㅗ thì dùng -아도 되다, không phải là ㅏ, ㅗ thì dùng -어도 되다; với động từ, tính từ có đuôi 하다 thì dùng -해도 되다. Nghĩa tiếng Việt là “được (làm gì), làm … cũng được.”
- 여기에 앉아도 돼요? (Tôi ngồi ở đây được chứ?)
- 여기서 사진을 찍어도 됩니다. (Ở đây được phép chụp ảnh.)
- A: 지금 집에 가도 돼요? (A: Bây giờ tôi về nhà được chứ?)
- B: 네, 집에 가도 돼요. (B: Vâng, anh có thể về nhà được.)
- 우리 하숙집에서 요리해도 됩니다. (Bạn được nấu ăn trong phòng trọ nhà tôi.)
- 이거 먹어 봐도 될까요? (Tôi có thể ăn cái này được không?)
말하기 (Nói)
1. 알아봅시다 (Làm quen)
- Các biển báo dưới đây có ý nghĩa gì? Hãy nói những câu phù hợp với các biển báo theo mẫu dưới đây.
- <Mẫu> [Biển báo 주차금지] -> 주차하다 -> 주차하지 마세요.
- (1) 담배 피우다 [Biển báo cấm hút thuốc]
- (2) 손 대다 [Biển báo cấm chạm tay]
- (3) 사진 찍다 [Biển báo cấm chụp hình]
- (4) 들어오다 [Biển báo 출입금지]
- Nối hai câu với nhau để tạo thành đoạn hội thoại phù hợp.
- (1) 몇 시에 만날까요? —————– ⓒ 오전 10시에 만납시다.
- (2) 어디에서 만날까요? —————- ⓑ 극장 앞에서 만납시다.
- (3) 내일 시간이 있어요? ————— ⓓ 내일은 시간이 없어요.
- (4) 미안해요, 오늘은 바빠요. ———- ⓐ 그럼 다음에 연락하겠습니다.
들어 봅시다 (Luyện nghe)
- Hãy nghe đoạn hội thoại dưới đây và lựa chọn phương án đúng, sai. Nếu đúng đánh dấu O, sai đánh dấu X. (Track 12)
- (1) 컴퓨터를 써도 됩니다. ( )
- (2) 담배를 피워도 됩니다. ( )
- (3) 라이터를 가지고 가도 됩니다. ( )
- (4) 글씨를 써도 됩니다. ( )
- Dưới đây là đoạn hội thoại của một học sinh và người quản lý ký túc xá. Hãy nghe và lựa chọn tất cả những hành động được phép làm. (Track 13)
- ⓐ 기숙사 방에서 요리를 해도 됩니다.
- ⓑ 기숙사 방에서 음식을 먹어도 됩니다.
- ⓒ 기숙사에서 빨래를 해도 됩니다.
- ⓓ 기숙사에서 담배를 피워도 됩니다.
- Hãy nghe đoạn hội thoại dưới đây và trả lời câu hỏi. (Track 14)
(1) 두 사람은 몇 시에 만나려고 합니까?
- ⓐ 오전 8시 / ⓑ 12시 / ⓒ 오후 2시
(2) 두 사람은 왜 휴게실에서 안 만납니까? - ⓐ 시끄러워서 / ⓑ 조용해서 / ⓒ 사람이 없어서
(3) 두 사람은 어디에서 만나려고 합니까? - ⓐ 교실 / ⓑ 기숙사 / ⓒ 도서관
더 알아봅시다 (Nâng cao)
- Hãy nghe và điền vào chỗ trống. (Track 15)
(1)
히엔: 민재 씨, 저 좀 __________________. 한국어 숙제가 너무 어려워요.
민재: 그래요? 오후에 __________________?
히엔: 네, 오후에 __________________.
민재: 그럼, 오후 2시에 ____________에서 만날까요?
히엔: ____________은/는 ____________에서 만납시다.
민재: 네, 좋아요. 오후 2시에 ____________에서 만납시다.
(2)
히엔: 민재 씨, 저 내년에 한국에 가요.
민재: 그래요? 정말 ____________, 히엔 씨.
히엔: 하지만 한국말을 잘할 수 없어서 ________________.
민재: 아직 시간이 ________ 너무 ________________.
히엔: 고마워요. 지금 từ 한국말을 더 열심히 ________________. 민재 씨도 많이 ____________.
민재: 네, 알겠어요. 하지만 너무 ____________. 건강에 ____________.
히엔: 그래요. 그리고 민재 씨한테 ________________?
민재: 좋아요. 우리 말할 때 꼭 ________ 합시다.
히엔: 네. ____________
- Hãy nghe đoạn hội thoại của hai người và trả lời câu hỏi dưới đây. (Track 16)
(1) 지금은 몇 시입니까?
- ⓐ 3:30 / ⓑ 4:00 / ⓒ 4:30
(2) 내화의 내용에 맞는 말을 고르세요. - ⓐ 여자는 약속 시간을 지켰습니다.
- ⓑ 남자는 약속 시간을 어겼습니다.
- ⓒ 여자는 지하철을 타고 옵니다.
발음 (Phát âm)
- Hãy nghe và lưu ý phần gạch chân. (Track 07)
- (1) 의사
- (2) 회의
- (3) 무늬
- (4) 나의 책
<Quy tắc phát âm> Nguyên âm 의 được phát âm như sau:
- (1) Khi là âm tiết đầu tiên của từ thì được phát âm là [의].
- (2) Khi không phải âm tiết đầu tiên của từ thì 의 có thể được phát âm là [이].
- (3) 의 của âm tiết bắt đầu bằng phụ âm thì được phát âm là [이].
- (4) Tiểu từ 의 có thể phát âm là [에].
- <Ví dụ> 의사 [의사], 회의 [회의/회이], 무늬 [무니], 나의 책 [나의 책/나에 책]
- Hãy nghe và đọc theo những câu sau đây. (Track 08)
- (1) 의자가 있어요.
- (2) 발음에 주의해요.
- (3) 띄어쓰기를 하세요.
- (4) 이것은 친구의 가방입니다.
- Hãy nghe và đọc những câu sau đây. (Track 09)
저는 의사입니다. 일할 때 흰 옷을 입습니다. 저의 동생도 의사입니다. 저희는 회의 시간에 만납니다.
문화 (Văn hóa)
한국의 방문 예절 (Phép tắc trong việc thăm hỏi của người Hàn Quốc)
- Nếu đến thăm nhà của người Hàn Quốc thì phải chú ý những điểm nào?
- Hãy đọc đoạn văn sau đây về phép tắc thăm hỏi của người Hàn Quốc và trả lời câu hỏi.
(Đoạn văn:)
Thông thường, khi đến thăm công ty hoặc đến thăm nhà người Hàn Quốc, có những phép tắc cần phải tuân theo. Chúng tôi xin giới thiệu một số điểm cần chú ý sau đây.
Khi đến thăm nhà nếu không phải là trường hợp đặc biệt thì nên tránh đến thăm vào thời gian ăn cơm hoặc vào buổi chiều. Thông thường, nên đến thăm vào thời gian phù hợp với tình hình của chủ nhà là tốt nhất. Khi đến thăm nhà, tốt nhất là chuẩn bị món quà đơn giản như bánh hoặc hoa quả. Ngoài ra, lúc đi vào nhà nên cởi bỏ giày dép để ở hiên nhà. Nếu được mời ngồi vào ghế thì chủ nhân sẽ ngồi vào ghế đơn dùng cho 1 người, còn khách thì nên ngồi vào ghế sofa có 2 chỗ ngồi trở lên. Theo phép tắc của người Hàn Quốc, nếu trong phòng không có ghế thì ngồi chung là lịch sự, nhưng nên xin phép chủ nhà và ngồi làm sao cho đôi chân của mình thật thoải mái. Không nên ở lại quá lâu và khi ra về thì chào tạm biệt một cách khiêm tốn và lịch sự.
Khi đến thăm một công ty (văn phòng) thì phải hẹn trước cuộc gặp. Chỉ khi có nhiệm vụ cần thì mới đến công ty. Nên hạn chế việc tìm đến công ty vì việc riêng tư. Phải đến trước cửa công ty hoặc văn phòng sớm hơn 5 ~ 10 phút trước cuộc hẹn với trang phục lịch sự và phải chờ thông báo điện thoại cho người cần gặp. Ở văn phòng phải tránh những lời nói và hành động gây phiền hà cho công việc như những câu chuyện tán phào không cần thiết. Khi kết thúc công việc cần làm thì nên chào tạm biệt và ra về.
(Câu hỏi:)
- (1) Khi đến thăm nhà thì phải tuân theo những phép tắc nào?
- (2) Khi đến làm việc với một cơ quan thì phải tuân theo những phép tắc gì?
- (3) Hãy so sánh điểm giống và khác nhau trong phép tắc khi thăm viếng của người Hàn Quốc và của người Việt Nam.
읽기 (Đọc)
1. 알아봅시다 (Làm quen)
- Dưới đây là những tình huống mọi người không được phép làm. Nối câu với hình vẽ phù hợp.
- <Mẫu> 주차하지 마세요. ——- [Biển báo (b)]
- (1) 만지지 마세요. ———— [Biển báo (a)]
- (2) 담배 피우지 마세요. ——- [Biển báo (d)]
- (3) 기대지 마세요. ———— [Biển báo (e)]
- (4) 다림질하지 마세요. ——– [Biển báo (c)]
- Đọc đoạn văn dưới đây và lựa chọn phương án đúng, sai. Nếu đúng đánh dấu O, sai đánh dấu X.
유나 씨에게,바쁘니까 먼저 나갑니다. 저는 4시쯤 학과 사무실에 있을 거예요. 그때 거기서 만나도 됩니다. 참! 컴퓨터에 문제가 있으니까 오후 6시까지 사용하지 마세요. 이따가 민재 씨가 우리 방에 와서 고칠 거예요.
- 화 –
- (1) 화 씨는 4시에 학과 사무실에서 유나 씨를 만날 수 있어요. ( )
- (2) 민재 씨가 이따가 학과 사무실에 있을 거예요. ( )
- (3) 오전에 유나 씨 방 컴퓨터를 사용해도 됩니다. ( )
※ <Chú ý khi giao tiếp> 거기서 là dạng rút gọn của 거기에서.
2. 읽어 봅시다 (Luyện đọc)
Hãy đọc e-mail dưới đây và trả lời câu hỏi.
(Email 1)
- 보낸 사람: yuna@naver.com
- 받는 사람: tuan@hotmail.com
- 보낸 날짜: 2019년 5월 20일(수) 16:00
- 제목: 회의 날짜 변경
- Nội dung: 뚜안 씨, 안녕하세요? 이번 주 토요일에 회의 날짜가 바뀌었어요. 민재 씨와 화 씨가 이번 주말에 아주 바빠서요. 우리 다음 주에 만나도 될까요? 다음 주는 목요일과 토요일이 괜찮아요. 뚜안 씨는 언제 가 좋아요? 시간은 그대로 오후 4시가 어때요? 갑자기 회의 날짜를 변경해서 미안해요. 꼭 답장 주세요. ^^ 안녕히 계세요. – 유나 드림
(Email 2)
- 보낸 사람: tuan@hotmail.com
- 받는 사람: yuna@naver.com
- 보낸 날짜: 2019년 5월 21일(목) 07:28
- 제목: Re: 회의 날짜 변경
- Nội dung: 유나 씨, 메일 잘 받았어요. 저도 다음 주 괜찮으니까 걱정하지 마세요. 저는 토요일 4시가 좋아요. 민재 씨와 화 씨도 토요일에 만나도 될까요? 장소는 그대로 회의실입니까? 봄바람이 많이 붑니다. 감기 조심하세요. – 뚜안 드림
Câu hỏi 1: Lựa chọn đúng/sai:
- (1) 뚜안 씨가 주말에 올 수 없어서 회의 날짜가 변경됐어요. ( )
- (2) 민재 씨와 뚜안 씨와 유나 씨 세 사람이 이번 주 토요일에 만납니다. ( )
- (3) 약속 날짜가 바뀌어서 유나 씨가 뚜안 씨에게 메일을 보냈어요. ( )
Câu hỏi 2: Sắp xếp nội dung vào bảng:
- 언제 메일을 썼어요?
- 누구에게 메일을 보냈어요?
- 언제 만나도 괜찮아요?
- 왜 메일을 보냈어요?
Các sách & tài liệu khác cùng chủ đề:
- Tiểu luận tiếng Hàn hành chính văn phòng ĐH Ngoại Ngữ ĐH Quốc gia HN PDF tải FREE
- Sách tập viết tiếng Hàn cho người Việt PDF tải MIỄN PHÍ
- 1000+ Câu giao tiếp tiếng Hàn cơ bản cho người Việt PDF FREE
- Từ điển Ngữ pháp tiếng Hàn từ cơ bản đến nâng cao PDF FREE
- Tài liệu Ngữ pháp tiếng Hàn sơ cấp cho người mới PDF tải FREE

