Sách phiên dịch tiếng Hàn chuyên ngành KTTM ĐH quốc gia Hà Nội PDF tải FREE

Sách phiên dịch tiếng Hàn chuyên ngành KTTM ĐH quốc gia Hà Nội PDF tải FREE

Sách phiên dịch tiếng Hàn chuyên ngành KTTM ĐH quốc gia Hà Nội PDF tải FREE là một trong những Tài liệu và Sách học tiếng Hàn Quốc đáng đọc và tham khảo. Hiện Sách phiên dịch tiếng Hàn chuyên ngành KTTM ĐH quốc gia Hà Nội PDF tải FREE đang được Tư Vấn Tuyển Sinh chia sẻ miễn phí dưới dạng file PDF.

=> Bạn chỉ cần nhấn vào nút “Tải tài liệu” ở phía bên dưới là đã có thể tải được về máy của mình rồi.

Lưu ý quan trọng

Bên dưới đây mình có spoil 1 phần nội dung trong tài liệu để bạn tham khảo trước về nội dung tài liệu / Sách. Để xem được full nội dung thì bạn hãy nhấn vào nút “Link tải PDF” ở trên để tải bản đầy đủ về nhé

MỤC LỤC – 목차

MụcNội dungTrang
LỜI GIỚI THIỆU7
제1과: 회사 소개 / GIỚI THIỆU CÔNG TY11
제2과: 제품 소개 / GIỚI THIỆU SẢN PHẨM19
제3과: 공장 방문 / ĐI THĂM NHÀ MÁY27
제4과: 생산 / SẢN XUẤT35
제5과: 가격 / GIÁ CẢ43
제6과: 선적 / GIAO HÀNG51
제7과: 상담 준비 / CHUẨN BỊ TƯ VẤN59
제8과: 계약 / HỢP ĐỒNG67
제9과: 신용장 / THƯ TÍN DỤNG75
제10과: 합작투자 / HỢP TÁC ĐẦU TƯ83
제11과: 거래 조건 / ĐIỀU KIỆN GIAO DỊCH91
제12과: 시장 조사 / ĐIỀU TRA THỊ TRƯỜNG99
제13과: 시장 / THỊ TRƯỜNG107
제14과: 협상 과정 / QUÁ TRÌNH THƯƠNG LƯỢNG115
제15과: 클레임 / KHIẾU NẠI123
참고문헌/TÀI LIỆU THAM KHẢO131
참고 답안/ĐÁP ÁN THAM KHẢO132
ĐÁP ÁN CÁC TÌNH HUỐNG138
ĐÁP ÁN: LUYỆN TẬP MỞ RỘNG183

LỜI GIỚI THIỆU

Bạn đọc thân mến,

Trong những năm vừa qua, cùng với việc đẩy mạnh đầu tư vào Việt Nam, nhu cầu tuyển dụng nhân lực sử dụng tiếng Hàn của các doanh nghiệp, cơ quan Hàn Quốc cũng như các doanh nghiệp, cơ quan Việt Nam có lĩnh vực hoạt động liên quan đến Hàn Quốc đã và đang tăng lên nhanh chóng, từ đó dẫn đến nhu cầu về phiên dịch viên trong nhiều lĩnh vực đời sống đang ngày một tăng.

Phiên dịch viên trong lĩnh vực chuyên môn cụ thể như: pháp luật, xây dựng, ngân hàng, nông nghiệp, giáo dục, ngoại giao, y tế v.v… luôn cần có kiến thức chuyên môn ở một mức độ nhất định, tuy không thể hiểu biết sâu sắc bằng chuyên gia – nhưng người tạo ra văn bản gốc trong quá trình trao đổi giữa các bên.

Nhóm tác giả biên soạn chúng tôi mong muốn các phiên dịch viên làm việc với bất cứ ngôn ngữ nào cũng sẽ lưu ý một công thức, đó là:

Phiên dịch chuyên ngành = Kiến thức ngôn ngữ + Kiến thức văn hóa + Kỹ năng phiên dịch + Kiến thức chuyên môn

Cuốn sách Phiên dịch tiếng Hàn chuyên ngành (Lĩnh vực: Kinh tế – Thương mại) được biên soạn với ba mục đích như sau:

  1. Người học vận dụng kiến thức ngôn ngữ tiếng Hàn, tiếng Việt ở trình độ cao, kết hợp với
  2. Thực hành các kỹ năng phiên dịch như nghe hiểu, ghi chú, ghi nhớ… đã được tiếp cận trong lý thuyết dịch và
  3. Tìm hiểu kiến thức chuyên môn trong một lĩnh vực cụ thể, ở đây là kinh tế và thương mại liên quan đến các thuật ngữ và vấn đề liên quan.

제1과: 회사 소개 / GIỚI THIỆU CÔNG TY

Mục tiêu bài học

  • Tìm hiểu các thông tin cơ bản về doanh nghiệp / công ty
  • Dự đoán các nội dung thường xuất hiện trong quá trình giới thiệu doanh nghiệp / công ty & Luyện tập phiên dịch Việt-Hàn, Hàn-Việt

Khởi động

  1. Thực tế, trong chủ đề “Giới thiệu công ty” có những tình huống trao đổi về những vấn đề gì có thể xảy ra?
    Theo bạn, tình huống thực tế thường gặp liên quan đến chủ đề “Giới thiệu công ty” có thể là những tình huống trao đổi về những vấn đề gì?
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………
  2. Trong những tình huống bạn đã đưa ra ở câu 1, người phiên dịch cần lưu ý gì trước, trong và sau khi dịch?
    Chuẩn bị trước khi dịch:
  • Trong khi dịch: …………………………………………………………………………………………………………………
  • Sau khi dịch: ………………………………………………………………………………………………………………………
  1. Hãy tìm hiểu về các doanh nghiệp lớn của Việt Nam và Hàn Quốc. Bạn muốn xin việc vào doanh nghiệp lớn hay doanh nghiệp vừa và nhỏ? Hãy nêu rõ lý do.
    Hãy tìm hiểu về các doanh nghiệp lớn của Việt Nam và Hàn Quốc. Bạn muốn xin việc vào doanh nghiệp lớn hay doanh nghiệp vừa và nhỏ? Hãy nêu rõ lý do.
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………
    ………………………………………………………………………………………………………………………………………………
  2. Hãy tự chuẩn bị danh mục thuật ngữ liên quan đến chủ đề “Giới thiệu công ty”.
STT한국어 (Tiếng Hàn)Tiếng Việt (Tiếng Việt)
1
2
3
4
5
6
7
8
9
10

Gợi ý: Tình huống thường gặp liên quan đến chủ đề “Giới thiệu công ty” có thể là tình huống khách hàng đến thăm công ty, hai bên chào hỏi, trao đổi danh thiếp với nhau, sau đó giới thiệu ban mình, công tác và công việc đảm nhiệm. Ngoài ra cũng có thể là tình huống giới thiệu một bài thuyết trình đầy đủ thông tin về doanh nghiệp như: Lịch sử hình thành, phát triển; cơ cấu tổ chức; lĩnh vực hoạt động… Để dịch được những tình huống như vậy, người phiên dịch cần nắm rõ thông tin về họ tên, chức danh của những người sẽ được giới thiệu cũng như tên các phòng ban, hoạt động… của doanh nghiệp. Người phiên dịch nên tìm hiểu hệ thống tên gọi các phòng chức năng trong doanh nghiệp, hệ thống chức vụ trong công ty của Việt Nam và Hàn Quốc…


PHẦN 1: WRITE IN FRAME – a book by BAP English

Trong trường hợp không biết danh từ của lazy là laziness, mình có thể sử dụng Gerund (Ving) làm cụm danh từ

  • Being lazy is a contributing factor to the failure of the exam.

Trong trường hợp cùi bắp nhất, tức là mình không biết luôn chữ “failure” – thất bại, mình vẫn có thể biến câu đó trở thành “lười 

        →→
      

kết quả kém trong kỳ thi”:

  • Being lazy leads to the poor result in the exam

Hoặc cùi hơn nữa, không biết từ kết quả kém – poor result, mình có thể sử dụng 2 bên đều là Ving (gerund)

  • Being lazy leads to failing the exam.

Cùng tham khảo thêm một số câu viết ví dụ áp dụng cấu trúc này, các câu sẽ được viết theo kiểu dễ nhất tới khó nhất áp dụng cấu trúc nguyên nhân kết quả dạng danh từ.

  1. Ăn nhiều thức ăn nhanh  →→ béo phì (obesity)
  • Eating too much fast food results in being overweight (ăn nhiều dẫn tới quá cân)
  • The over consumption of fast food leads to obesity (sự tiêu thụ quá thức ăn nhanh quá mức dẫn tới béo phì)
  • The over consumption of fast food is a contributing factor to obesity (sự tiêu thụ quá thức ăn nhanh quá mức là một nhân tố đóng góp cho bệnh béo phì)
  • Obesity is a result of the overconsumption of fast food (béo phì là kết quả của việc tiêu thụ thức ăn nhanh quá mức)
  1. Nghèo đói  →→ tệ nạn xã hội (bần cùng sinh đạo tặc)
  • Being poor leads to social problems
  • Poverty results in social issues
  • Poverty is a contributing factor to social problems
  • Social problems are a result of poverty

b. Sử dụng động từ “make”
A + make + B + Vo……
Từ make trong trường hợp này có nghĩa là “làm cho/ khiến cho”
A make B do something = A khiến cho B thực hiện một vấn đề gì đó
Lưu ý: động từ thứ 2 sau từ make mình luôn chia ở dạng nguyên mẫu

Ví dụ 1: Thức ăn nhanh 

        →→
      

béo phì
= Thức ăn nhanh làm cho người tiêu thụ trở nên béo phì
= Fast food makes consumers become obese
= Fast food makes consumers face obesity

Ví dụ 2: Nghèo đói 

        →→
      

tệ nạn xã hội
= nghèo đói làm cho con người dễ mắc/gặp/đối diện với tệ nạn xã hội
= poverty makes people face/ encounter social issues easily
= poverty easily makes people become a victim of social problems

c. Cấu trúc kinh điển “because – because of”
Hãy cùng xem xét 2 ví dụ bằng tiếng Việt:

  • Câu 1: Vì trời mưa, tôi nghỉ học (S-V)  →→ Because it rains, I skip the class
  • Câu 2: Vì cơn mưa, tôi nghỉ học (Noun)  →→ Because of the rain, I skip the class

Because + một câu, S-V
Because of + danh từ, S-V

Chúng ta có thể sử dụng thêm một số từ đồng nghĩa của because và because of

  • Because = since = as
  • Because of = due to = thanks to (nhờ vào – từ này chỉ sử dụng cho ý nghĩa tích cực)

Chúng ta sử dụng 2 ví dụ ở phần a ở trên
Ví dụ 1: Ăn nhiều thức ăn nhanh 

        →→
      

béo phì (obesity)

  • Since people eat too much fast food, they become obese.
  • Because people consume too much fast food, they have to face the risk of obesity.
  • Because of fast food, people become obese.
  • Due to the overconsumption of fast food, people have to face the risk of obesity.

Ví dụ 2: Nghèo đói 

        →→
      

tệ nạn xã hội

  • Since many people are poor, they tend to face many social problems.
  • There are even more social problems because of poverty.
  • Because many people live in poverty, they tend to face several social problems.

d. Tổng kết các cấu trúc nguyên nhân kết quả
Tổng kết các phần trên, chúng ta có thể áp dụng các công thức sau:

  • result: result in/ lead to | be a result/consequence of
  • contribute: contribute to | be a contributing factor to
  • make: make ………… Vo
  • because: because + câu | because of + danh từ

Cùng áp dụng tất cả các cấu trúc trên để viết các câu sau:
3. Ô nhiễm không khí 

        →→
      

sức khỏe con người yếu đi

  • The dirty air could result in poor health of people
  • Air pollution is a contributing factor to the declining health status of people
  • The poor health status of people is a consequence of air pollution
  • Air pollution could make people’s health become weakened/ poor
  • Because the air is polluted, people’s health become weakened / poor
  • Because of the polluted air (because of air pollution), people’s health become weakened.
  1. Kiểm soát con cái thái quá  →→ thái độ tiêu cực
  • Controlling children too much results in their negative attitude
  • The over control of parents in child rearing is a contributing factor to their negative attitude
  • Children’s negative attitude might be a result of the over control of parents in child rearing.
  • The over control of parents could make children have a negative attitude towards their parents.
  • Because parents control their children too much, they tend to have negative attitude towards their parents. (câu này có 2 chữ parents trong 1 câu nên nhìn hơi ngứa ngứa, chúng ta có thể dùng passive voice để bỏ bớt một chữ)  →→ since children are controlled too much, they tend to have negative attitude towards their parents.
  • Due to the over control in child rearing, children tend to have negative attitude towards their parents.

(child rearing (n): việc nuôi dạy con cái)

Exerices: Các bạn áp dụng cấu trúc trên để viết thử các câu bên dưới nhé.
5. quản lý ko tốt công ty sẽ 

        →→
      

lãng phí nguồn lực tài chính của công ty đó
6. đội ngũ lao động lành nghề 

        →→
      

sự phát triển công nghiệp của đất nước.
Skilled workforce: đội ngũ lao động lành nghề
The industrial development of a country: sự phát triển công nghiệp của đất nước
7. Việc hủy hoại môi trường qua nhiều năm 

        →→
      

biến đổi khí hậu
Climate change: biến đổi khí hậu
Environmental destruction / degradation: sự hủy hoại môi trường
8. Phạm tội nghiêm trọng 

        →→
      

tù chung than
To commit crime (v): phạm tội 

        →→
      

commit serious crime (v): phạm tội nghiêm trọng
crime commitment (n): việc phạm tội
Life sentence / life imprisonment: án tù chung thân
9. phát triển ngành du lịch 

        →→
      

cho sự giàu có của đất nước.
tourism (n): ngành du lịch
the prosperity (n): sự giàu có
10. sự quan tâm của cha mẹ và nhà trường 

        →→
      

sự phát triển toàn diện của con cái
well-rounded development (n): sự phát triển toàn diện
the care from parents (n): sự quan tâm của cha mẹ

2. CẤU TRÚC CHỈ SỰ ẢNH HƯỞNG
a. Sử dụng từ “influence”
Sử dụng influence / affect / impact như là động từ:
A + (-) negatively/ adversely / (+) positively + influence/affect/impact + B

Sử dụng influence / effect / impact như là danh từ:
A + have a + negative/positive + influence/effect/impact + on + B

Cả 3 từ influence, affect và impact đều có nghĩa là “ảnh hưởng”, nhưng mức độ sẽ tăng dần từ thấp đến cao. Nếu càng muốn nhấn mạnh hoặc nói đến một ảnh hưởng lớn, trên diện rộng, ta có thể sử dụng từ impact. Ví dụ sự tác động lên môi trường (the impact on the environment), hoặc sử dụng tác động của chính sách kiểm soát dân số (the impact of the birth control method)

  • influence (v)  →→ affect (v)  →→ impact (v)
  • influence (n)  →→ effect (n)  →→ impact (n)

Usage: sử dụng khi muốn viết sự ảnh hưởng của sự việc A lên sự việc B
Tạm dịch: sự việc A ảnh hưởng tốt / xấu đến sự việc B
Hoặc có thể viết ngược lại: sự việc B bị ảnh hưởng tốt/ xấu sự việc A
Ví dụ:

  • Xem TV ảnh hưởng xấu lên mắt trẻ con
  • Tập thể dục ảnh hưởng tốt tới sức khỏe

Trong cấu trúc này, A và B nhất định phải là danh từ. Cấu trúc này được sử dụng tốt khi người viết biết nhiều cách thành lập danh từ khác nhau. nếu chưa quen sử dụng danh từ, người viết có thể căn nhắc sử dụng các cấu trúc khác.

Áp dụng 1:

  • Xem TV ảnh hưởng xấu lên mắt trẻ con

PHẦN 2: TỪ VỰNG TIẾNG ANH CHO NGƯỜI MẤT GỐC (Tesse)

4. System of nerve: Hệ thần kinh

  • Central nervous system: Hệ thần kinh trung ương
  • Cerebellum: Tiểu não
  • Cerebral cortex / cortex: Vỏ não
  • Cerebrum: Đại não
  • Corpus callosum: Vùng đối thị
  • Forebrain / prosencephalon: Não trước
  • Front lobe: Thùy trán
  • Hindbrain / rhombencephalon: Não sau
  • Hypophysis / pituitary gland: Tuyến yên
  • Hypothalamus: Vùng dưới đồi
  • Medulla: Hành tủy
  • Medulla oblongata: Hành não, hành tủy
  • Meninx: Màng não
  • Midbrain / mesencephalon: Não giữa
  • Occiputal lobe: Thùy chẩm
  • Parieto lobe: Thùy đỉnh
  • Pineal gland: Tuyến tùng
  • Pons cerebelli: Cầu não
  • Spinal cord: Tủy sống
  • Temporal lobe: Thùy thái dương

5. System of excretion: Hệ bài tiết

  • Bladder: Bàng quang
  • Calyx / renal calyx: Bể thận
  • Diaphragm: Cơ hoành, hoành cách mô
  • Kidney: Thận
  • Pore: Lỗ chân lông

CHỦ ĐỀ 6: HÔN NHÂN
1. Nouns

  • Adultery: Ngoại tình
  • Bestman: Phù rể
  • Betrothal: Việc hứa hôn
  • Bridal veil: Khăn trùm đầu cô dâu
  • Bride: Cô dâu
  • Bridesmaid: Phù dâu
  • Celibacy: Cảnh độc thân
  • Couple: Đôi vợ chồng
  • Court: Sự tán tỉnh
  • Cuckold: Người chồng bị cắm sừng
  • Date: Sự hẹn hò
  • Divorce: Cuộc li hôn
  • Dowry: Của hồi môn
  • Fiance: Vị hôn phu
  • Fiancee: Vị hôn thê
  • Groom/ bridegroom: Chú rể
  • Honeymoon: Tuần trăng mật
  • Hope chest: Áo cưới
  • Husband: Chồng
  • Love triangle: Mối tình tay ba
  • Lover: Người tình
  • Marriage ceremony: Lễ cưới
  • Marriage certificate: Giấy hôn thú
  • Matrimony: Hôn nhân, đời sống vợ chồng
  • Monogamy: Chế độ một vợ một chồng
  • Nuptials: Hôn lễ
  • Separation: Cuộc li thân
  • Spouse: Chồng hoặc vợ
  • Suitor: Người cầu hôn
  • Wedding anniversary: Lễ kỷ niệm ngày cưới
  • Wedding ceremony: Lễ cưới
  • Wedding: Đám cưới
  • Wedlock: Sự kết hôn
  • Wife: Vợ

2. Adjectives

  • Celibate/ single: Độc thân
  • Childless: Không có con
  • Divorced: Đã li dị
  • Faithful: Chung thủy
  • Flirtatious: Lăng lơ
  • Jealous: Ghen tuông
  • Love-lorn: Thất tình
  • Lovesick: Thất tình
  • Married: Đã lập gia đình
  • Morganatic: Không môn đăng hộ đối
  • Pert: Sỗ sàng
  • Separated: Đã li thân
  • Shy/ timid: Nhút nhát, e lệ
  • Sparkish: Hay tán gái

3. Verbs

  • Accept: nhận lời
  • Co-habit: ăn ở với nhau như vợ chồng
  • Comfort: Dỗ dành

CHỦ ĐỀ 7: GIA ĐÌNH
1. Nouns

  • Aunt: Cô, dì, thím, mợ
  • Bachelor: Người đàn ông chưa vợ
  • Bastard: Con rơi
  • Brother: Anh em trai
  • Brother-in-law: Anh (em) rể; anh (em) chồng (vợ)
  • Butler: Quản gia
  • Children: Con cái
  • Cousin: Anh chị em họ
  • Daughter: Con gái
  • Daughter-in-law: Con dâu
  • Father: Cha, bố
  • Fatherhood: Cương vị làm bố
  • Father-in-law: Bố vợ, bố chồng (ông thông gia)
  • Filialness: Sự hiếu thảo
  • First cousin: Anh (chị em) con bác
  • Folks: Họ hàng thân thuộc
  • Footman: Người hầu
  • Forefather: Tổ tiên, ông bà
  • Foster-children: Con nuôi
  • Foster-father: Cha nuôi
  • Fraternity: Tình anh em
  • Godparents: Bố mẹ đỡ đầu
  • Godfather: Cha đỡ đầu
  • Grand-children: Cháu nội, ngoại
  • Granddaughter: Cháu gái nội, ngoại
  • Grandmother: Bà (nội, ngoại)
  • Grandson: Cháu trai nội, ngoại
  • Great grandchildren: Chắt
  • Great-aunt: Bà nội, thím, bác
  • Great-grandmother: Bà cố
  • Halfbrother: Anh em trai khác cha hoặc mẹ
  • Halfsister: Chị em gái khác cha hoặc mẹ
  • Inheritance: Của thừa kế
  • Inheritor: Người thừa kế nam
  • Inheritress: Người thừa kế nữ
  • Kin / kindred: Bà con, anh em họ hàng
  • Maid: Đầy tớ gái
  • Manservant: Đầy tớ trai
  • Misstress: Bà chủ nhà
  • Mother: Mẹ
  • Motherhood: Cương vị làm mẹ
  • Nephew: Cháu trai
  • Niece: Cháu gái
  • Orphan: Trẻ mồ côi
  • Parents: Bố mẹ
  • Relative: Bà con
  • Second cousin: Anh (chị em) con bác (chú) họ; anh (chị em) con cô cậu họ
  • Sibling: Anh (chị em) ruột
  • Sister: Chị em gái
  • Son: Con trai
  • Son-in-law: Con rể
  • Spinster: Người đàn bà không chồng
  • Stepchild: Con riêng
  • Stepfather: Cha dượng
  • Stepmother: Mẹ ghẻ
  • Twin: Con sinh đôi
  • Uncle: Chú, bác, dượng, cậu

PHẦN 3: PHIÊN DỊCH TIẾNG HÀN CHUYÊN NGÀNH

□ 통역 대본 / Kịch bản
*** TIP
Chỉ nên xem kịch bản sau khi đã cố gắng rèn luyện các kĩ năng: Nghe hiểu, Ghi chú, Ghi nhớ, Phân tích – Tổng hợp…
대화를 다시 듣고 통역했던 내용을 확인해 보십시오.
Hãy nghe lại đoạn hội thoại và tự kiểm tra lại nội dung đã dịch.

상황1: 부서 소개
가: 이 대리님, 훌륭한 회사에서 근무하시네요. 사무실이 산뜻하고 깨끗하군요. 사업부에 근무하는 직원들도 많고요.
B: Tôi xin được giới thiệu qua về bộ phận của mình. Bộ phận của tôi được chia thành 2 mảng. Bộ