







Lời mở đầu
Nội dung của quyển sách này gồm hai phần chính là Khái quát ngữ pháp tiếng Hàn và Hình thái ngữ pháp tiếng Hàn vốn là những vấn đề dễ có tính chất then chốt trong công tác giảng dạy tiếng Hàn và đóng vai trò to lớn trong thực tiễn giảng dạy ngôn ngữ này. Với đặc trưng ngữ pháp tiếng Hàn dành cho người nước ngoài, những chủ đề có thể nêu bật hay đáng phải để cập trong giảng dạy và học tập tiếng Hàn đều đã được lấy làm đối tượng chính yếu.
Những ưu điểm vốn có của một quyển sách ngữ pháp đã được làm nổi bật bằng cách đưa ra những giải thích có tính chi tiết cần kể đối với các yếu tố ngữ pháp. Mặt khác tính ưu việt của một quyển từ điển cũng đã được thể hiện rõ nét với cách giải thích theo kiểu xoáy vào điểm chính của trọng tâm thì thái hơn là giải thích theo hình thức đặt trọng tâm vào các khái niệm. Qua đó hai đặc trưng này hòa quyện lại với nhau sẽ giúp cho người nước ngoài học tiếng Hàn có thể hiểu được cốt lõi của sự giải thích một cách dễ dàng.
Phần Khái quát ngữ pháp tiếng Hàn ngoài việc giải thích những vấn đề có tính thông thường được bàn đến trong ngữ pháp phổ thông hay ngữ pháp truyền thống dạy còn mở rộng thêm các những sự khác biệt với người nước ngoài học tiếng Hàn.
Trong phần Hình thái ngữ pháp tiếng Hàn đã tiến hành phân tích những yếu tố ngữ pháp căn bản đối với người học tiếng Hàn theo cấu tạo đồng thời giải thích ý nghĩa và cách dùng thực tế một cách cụ thể đối với những yếu tố ngữ pháp theo quan điểm có tính thực dụng.
Tất cả những phần giải thích đều tập trung vào việc “làm thế nào để giảng dạy cho dễ dàng?” và “làm thế nào để có thể sử dụng một cách dễ dàng?”. Vì vậy, dù đề cập đến bản chất của tiếng Hàn nhưng cũng đã ưu tiên đến người học và phương pháp giảng dạy trong thực tiễn giảng dạy hơn là khía cạnh lý luận hay thuật ngữ ngữ pháp.
Có nghĩ đến yếu tố mẹ đẻ của người nước ngoài học tiếng Hàn, tiếp cận có trọng tâm cách sử dụng đồng thời hướng dẫn người học tiến tới lĩnh hội yếu tố ngữ pháp cũng như đạt đến trình độ tự đặt câu được.
Ngữ pháp tiếng Hàn dành cho người nước ngoài có những khác biệt nhất định so với ngữ pháp phổ thông nên phạm vi mới đã được xem xét có cân nhắc những đặc trưng của tiếng Hàn cũng như twierd mẹ đẻ của người học.
Trong phần phụ lục, tùy theo các mục được đề cập trong phần Khái quát ngữ pháp tiếng Hàn đã cung cấp nhiều biểu đồ để hiểu và dễ nhớ đồng thời đã chọn ra 101 động từ và tính từ có quy tắc cũng như bất quy tắc có tần suất sử dụng cao để trình bày bằng bảng ứng dụng.
CẤU TRÚC
Sách này được chia thành 3 phần là Khái quát ngữ pháp tiếng Hàn, Hình thái ngữ pháp tiếng Hàn và Phụ lục.
I. KHÁI QUÁT NGỮ PHÁP TIẾNG HÀN
Bằng cách giới thiệu sơ lược ngữ pháp tiếng Hàn, phần này đã đề cập một cách khái quát đặc trưng và tính chất của ngữ pháp tiếng Hàn mà người nước ngoài về mặt căn bản phải khi học tiếng Hàn. Phần này gồm có 13 mục được giải thích và đều được ví dụ kèm theo để dễ hiểu. 13 mục này không nhằm mục đích nêu lên một cách có hệ thống tất cả những yếu tố ngữ pháp tiếng Hàn mà chỉ tuyển chọn ra những yếu tố cần thiết nhất theo giản đồ bối cảnh để gia tăng tối đa hiệu quả học tập tiếng Hàn.
Nghiên cứu hình thái ngữ pháp thường làm nổi bật những tính chất mang tính phân tích, tính mô phỏng nhưng giảng dạy ngôn ngữ thì quan điểm mang tính tổng hợp, tính mô tả quan trọng hơn. Với kiến giải như thế, việc khái quát ngữ pháp tiếng Hàn đã được chuyển từ quan điểm về mô sang trình bày.
Cách chia bất quy tắc của động từ / tính từ đã nêu lên đặc trưng tiêu biểu của động từ / tính từ tiếng Hàn. Trong tiếng Hàn, việc áp dụng vĩ tố để chia động từ / tính từ ở vị ngữ có thể diễn đạt vô số ý nghĩa mang tính ngữ pháp, thông qua động từ / tính từ thể hiện những đặc trưng mang tính thông thường, tính cốt lõi của ngữ pháp tiếng Hàn. Phần 3 thì về tổ chỉ thị, Cách kết thúc cấu trúc, Câu đặn, Trật tự từ, Phụ định, Cách nói tôn trọng và cách nói thường không quan hệ liên quan đến cấu tạo câu tiếng Hàn nên thuộc về lĩnh vực cũ pháp. Phần 9. Động từ bị động, 10. Động từ sai khiến, 11. Đại từ nhân xưng, 12. Chữ số, 13. Từ loại là những phần có liên quan đến khía cạnh từ vựng và từ loại nên thuộc về lĩnh vực hình vị.
- Tổng số hình thái ngữ pháp được chọn làm từ tiêu đề trong sách này là 499. Những từ tiêu đề này đã được chọn theo chuẩn phải thể hiện được những hình mẫu căn bản trong cấu tạo câu và đặc trưng của tiếng Hàn dành cho người nước ngoài.
- Cách trình bày từ tiêu đề để sắp xếp theo thứ tự ‘가나다…’ (tương tự như thứ tự ABC) theo kiểu danh từ (động từ/tính từ) và từ tiêu đề để đi tiểu biểu được xếp sau và viết tương tự so với từ tiêu đề biểu diễn. Trong phần nội dung chính cũng được phân biệt như phân mục lục. Ví dụ:
| Mục lục | ||
| 가지 고 | -는지(으)ㄹ | |
| -는(으)ㄴ/ㄴ | -는(으)ㄴ/ㄴ | |
| -같이 | ||
| -거나 (-거나) | ||
| -거나 받거나 | ||
| -거나 하면 |
Trong phần nội dung chính trình bày trọn vẹn hình thái cấu trúc dùng để giúp ích cho việc hình thành cấu câu. Tuy nhiên trong phần mục lục từ tiêu đề thì trình tự bởi vì tổ dạng định (động từ) và tổ chuyển thành phó từ (bổ sung) và xếp theo thứ tự ‘가나다'(ABC) hình thành hai câu thành đề dễ bám sát tiến triển của trả câu. Vì vậy tốt hơn nên tra trong phần mục lục trước rồi mới đi vào phần nội dung chính thay vì tra thẳng vào nội dung chính. Ví dụ:
1. CHIA ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ
Tiếng Hàn có đặc trưng là gắn thêm các từ công cụ vào một yếu tố có ý nghĩa nào đó để diễn đạt ý nghĩa và chức năng đa dạng trong câu. Giống như chức năng trợ từ được gắn vào sau danh từ, vĩ tố được gắn vào sau động từ / tính từ để diễn đạt nhiều chức năng khác nhau. Tuy nhiên danh từ được gắn trợ từ có thể được sử dụng độc lập với chỉ danh từ ấy, còn động từ / tính từ phải kết hợp với yếu tố ngữ pháp gọi là vĩ tố mới có thể sử dụng được. Việc gắn vĩ tố vào sau thân động từ / tính từ như thế được gọi là chia động từ / tính từ và tùy theo động từ, tính từ hay động từ ‘이다’, dù là vĩ tố có chức năng giống nhau đi nữa thì cũng phải áp dụng vĩ tố có hình thái khác nhau.
Vĩ tố gồm có vĩ tố kết thúc câu diễn tả sự kết thúc của một câu văn, vĩ tố liên kết dùng để liên kết câu với câu lại với nhau, vĩ tố tiền kết thúc có chức năng đứng trước vĩ tố kết thúc câu và vĩ tố liên kết, vĩ tố chuyển thành, dùng để làm thay đổi chức năng của động từ / tính từ trong câu; tùy thuộc vào việc vĩ tố nào trong số các vĩ tố này được gắn vào thân động từ / tính từ sẽ quyết định chức năng của động từ / tính từ trong câu. < ☞ Phụ lục 1. Chia động từ / tính từ, trang 739 >
Có thể bạn cũng muốn đọc thêm các cuốn sách sau:
2. CHIA ĐỘNG TỪ / TÍNH TỪ BẤT QUY TẮC
Khi chia động từ / tính từ phần lớn trường hợp là sự kết hợp chia theo quy tắc không có sự thay đổi căn tố và vĩ tố nhưng tùy theo nếu phân biệt dựa vào việc căn tố hay vĩ tố bị thay đổi thì sẽ có trường hợp căn tố bị biến đổi, trường hợp kết hợp với vĩ tố đặc định và trường hợp căn tố và vĩ tố cùng bị biến đổi. Nếu phân biệt cụ thể hơn điều này sẽ như sau. < ☞ Phụ lục 2. Phân biệt cách chia động từ / tính từ bất quy tắc, trang 740 >
2.1 Trường hợp căn tố bị biến đổi
2.1.1 Là trường hợp bất quy tắc xảy ra khi một âm tố của căn tố bị lượt mất đi. ‘Động từ / tính từ ㄹ’ < ☞ Động từ / tính từ ㄹ trang 406 > và ‘Động từ / tính từ 으’ < ☞ Động từ / tính từ 으 trang 632 > thuộc về trường hợp này.
2.1.2 Là trường hợp âm tố hoặc âm tiết cuối cùng của căn tố bị biến đổi khi căn tố gặp một vĩ tố bắt đầu bằng một âm tố nào đó. Động từ / tính từ ㄷ < ☞ Động từ / tính từ bất quy tắc ㄷ, trang 303 >, động từ / tính từ ㅂ < ☞ Động từ / tính từ bất quy tắc ㅂ, trang 512 >, động từ / tính từ ㅅ < ☞ Động từ / tính từ bất quy tắc ㅅ, trang 552 >, động từ / tính từ 르 < ☞ Động từ / tính từ bất quy tắc 르, trang 459 > thuộc về trường hợp này.
2.2 Trường hợp kết hợp với vĩ tố đặc định
2.2.1 Động từ / tính từ 하다 kết hợp với vĩ tố bắt đầu bằng nguyên âm
‘-여’ trở thành ‘하여’ và được viết tắt thành ‘해’. < 하여 -> 해, 하여서 -> 해서 > < ☞ Động từ / tính từ 하다, trang 706 >
2.2.2 Động từ 가다 kết hợp với dạng mệnh lệnh của thể 해라 là ‘-거라’ chứ không phải ‘-아라’ và trở thành ‘가거라’. Những động từ
※※
-(이)랑
Ý nghĩa : Chủ yếu được dùng nhiều trong khẩu ngữ, có nghĩa ‘함께’ (cùng với, với).
- Trường hợp có chức năng nối kết
◆ Có thể hoán đổi với ‘-와/과’ - Trường hợp đứng trước một số tính từ như ‘같다, 비슷하다…’ làm trạng ngữ
◆ Có thể hoán đổi với ‘-와/과’ - Trường hợp phải liên kết 2 sự vật trở lên cũng chỉ dùng một danh từ, diễn đạt nghĩa ‘등등’ (vân vân)
◆ Không thể hoán đổi với ‘-와/과’. - Phần Ví dụ cung cấp 5 ví dụ cho mỗi chủ đề cũng như mỗi trường hợp có sự phân hóa về ý nghĩa. Các ví dụ giúp ích cho việc hiểu phần giải thích và chỉ tuyển chọn trình bày những câu có thể sử dụng được trong thực tế. Hơn nữa nội dung của ví dụ và cấp độ từ vựng gắn liền với cấp độ và đẳng cấp của chủ đề, hình thái ngữ pháp cấp thấp thì cố gắng đưa ra câu ngắn và dễ hiểu, còn hình thái ngữ pháp cấp cao thì cung cấp câu dài và phức tạp.
- Chú thích đề cập đến những đặc trưng có tính ngoại lệ không thể đề cập trong phần cấu tạo và ý nghĩa. Đề cập từ phương diện có tính chất kinh nghiệm những điều không thể giải thích bằng lý luận, đặc biệt so sánh những hình thái tương tự về mặt chức năng đồng thời cố gắng trình bày những khác biệt về cách dùng theo quan điểm ứng dụng. Ngoài ra còn làm sáng tỏ mối quan hệ với yếu tố ngữ pháp khác có liên quan về mặt ý nghĩa, hình thái với từ tiêu đề đồng thời qua đó củng cố thêm thuộc tính của từ tiêu đề. Ví dụ :
12
Chú thích
- Các đại từ ‘나, 저, 너, 누구’ khi gặp trợ từ ‘-가/이’ sẽ biến thành ‘내가, 제가, 네가, 누가’ < ☞ Chú thích 1. Đại từ nhân xưng, trang 86 >.
- Trong khẩu ngữ, ‘-이’ được gắn vào sau tên người kết thúc bằng một phụ âm rồi gắn tiếp ‘-가’ để diễn tả rõ đó là chủ ngữ. Ví dụ:
유정이가 입학 시험에 합격했어요.
Yu-jeong đã đậu kỳ thi tuyển sinh.
지선이가 말을 아주 잘 들어요.
Ji-sun rất biết vâng lời. - Khi các trợ từ ‘-만, -부터, -까지…’ kết hợp với ‘-가/이’ thì các trợ từ này đứng trước ‘-가/이’ để hạn định ý nghĩa của chủ ngữ. Ví dụ:
인간만이 문화를 가지고 있습니다.
Chỉ có con người mới có văn hóa.
여기서부터 저 산 아래까지가 우리 땅이다.
Từ đây đến bên dưới ngọn núi kia là đất của chúng tôi. - Nếu có các trợ từ bổ trợ ‘-는, -도, -라도’ thì ‘-가/이’ nhất định phải được lượt bỏ. < ☞ Phụ lục 11. Bảng kết hợp hai trợ từ, trang 756 >. Ví dụ:
철수는 학생이다.
Chul-su là học sinh.
Young-i cũng đã xem bộ phim đó.
영이도 그 영화를 보았다. - Ngoài ‘-가/이’ còn có các trợ từ chủ cách như ‘-께서, -서, -에서’.
- Tham khảo được biểu thị bằng biểu tượng bàn tay ‘☞’. Nêu rõ từ tiêu đề và số trang nhằm giúp ích cho việc tìm ra những từ ngữ có liên quan với nhau và hiểu được những vấn đề như hình thái khác nhau nhưng có chức năng và ý nghĩa tương tự, chức năng giống nhau nhưng ý nghĩa khác nhau. Ví dụ :
그래서
Ý nghĩa : (Giải thích) < ☞ ‘-어/아/여서’ trang 596 >
III. PHỤ LỤC
Phần Phụ lục gồm 12 bảng biểu được để ở cuối sách. [Phụ lục 1] Chia động từ / tính từ trình bày minh họa cách chia vĩ tố với động từ, tính từ, động từ 이다, [Phụ lục 2]. Phân loại cách chia bất quy tắc của động từ / tính từ trình bày 3 trường hợp chia bất quy tắc với các loại động từ / tính từ này. [Phụ lục 3] Thì và vĩ tố chỉ thì trình bày các thì và vĩ tố chỉ thì trong tiếng Hàn cùng với ý nghĩa của chúng. Trong [Phụ lục 4] Hệ thống vĩ tố kết thúc câu và [Phụ lục 5] Câu dẫn, người học có thể xem qua hệ thống các vĩ tố kết thúc câu và hệ thống câu dẫn theo hệ thống thể và mục đích phát ngôn. [Phụ lục 6] Động từ bị động thường dùng và [Phụ lục 7] Động từ sai khiến thường dùng trình bày hình thái kết hợp giữa các vĩ tố bị động, sai khiến với những động từ có tần suất sử dụng cao, [Phụ lục 8] là Đại từ nhân xưng còn [Phụ lục 9] là Chữ số. [Phụ lục 10] Biểu đồ từ loại của tiếng Hàn trình bày 10 nhánh cấu trúc từ loại tiếng Hàn được sử dụng trong sách này, [Phụ lục 11] Bảng phối hợp hai trợ từ trình bày 32 trợ từ tiêu biểu có khả năng kết hợp với nhau hay không cùng với quan hệ phối hợp trước sau. [Phụ lục 12] Ví dụ về cách chia (bất) quy tắc của động từ / tính từ trình bày 105 từ
Các sách & tài liệu khác cùng chủ đề:

