ASM dự án 1 marketing sale Thiên Long - Cao đẳng Thực hành FPT

ASM dự án 1 marketing sale Thiên Long – Cao đẳng Thực hành FPT

ASM dự án 1 marketing sale Thiên Long – Cao đẳng Thực hành FPT là một trong những Tài liệu ASM Cao đẳng FPT đáng đọc và tham khảo. Hiện ASM dự án 1 marketing sale Thiên Long – Cao đẳng Thực hành FPT đang được Tư Vấn Tuyển Sinh chia sẻ miễn phí dưới dạng file PDF.

=> Bạn chỉ cần nhấn vào nút “Tải tài liệu” ở phía bên dưới là đã có thể tải được về máy của mình rồi.

Lưu ý quan trọng

Bên dưới đây mình có spoil 1 phần nội dung trong tài liệu để bạn tham khảo trước về nội dung tài liệu / Sách. Để xem được full nội dung thì bạn hãy nhấn vào nút “Link tải PDF” ở trên để tải bản đầy đủ về nhé

ASM Dự án 1: Marketing và Bán hàng Thiên Long – Cao đẳng FPT Polytechnic là một dự án học tập thực tế và đầy sáng tạo, được thiết kế dành cho sinh viên chuyên ngành Marketing. Dự án này tập trung vào việc áp dụng kiến thức lý thuyết đã học vào thực tế, giúp sinh viên phát triển các kỹ năng chuyên môn cần thiết để thành công trong ngành.

FPT Education

FPT POLYTECHNIC

THIÊN LONG

ASSIGNMENT

DỰ ÁN 1 – PRO1024

Nguyễn Duy Anh

MS38311 – Nhóm 3

Nguyễn Đức Duy
PH40425

Đào Trọng Qui
PH32335

Lê Thị Quỳnh Nga
PH40425

Trần Thu Thảo
PH38640

Nguyễn Bá Phi
PH39761

3.2.2 Nguồn lực vô hình …………………………………… 31

3.3 Phân tích SWOT của doanh nghiệp ……………………… 32

CHƯƠNG 4 ĐỀ XUẤT Ý TƯỞNG SÁNG TẠO …………………… 33

4.1 Đề xuất ý tưởng sáng tạo cho chiến lược MKT …………….. 33

4.1.1 Nêu ý tưởng ra mắt sản phẩm mới và lý do ………… 33

4.1.2 Đối tượng ……………………………………………. 33

4.1.3 Mục đích/ mục tiêu …………………………………… 33

4.2 Phân tích kết quả khảo sát ……………………………….. 34

4.2.1 Đối tượng khảo sát và phương pháp chọn mẫu ………. 34

4.2.2 Thiết kế bảng hỏi …………………………………….. 34

4.2.3 Khảo sát ý tưởng và kết luận ………………………. 36

4.3 Chiến lược MKT 4P ………………………………………… 41

4.3.1 Chiến lược sản phẩm ……………………………….. 41

4.3.2 Chiến lược giá ……………………………………….. 43

4.3.3 Chiến lược phân phối ………………………………… 44

4.3.4 Chiến lược xúc tiến …………………………………. 47

4.4 Triển khai kế hoạch ………………………………………… 49

CHƯƠNG 5 LẬP KẾ HOẠCH NGÂN SÁCH ……………………… 53

5.1 Chi phí chi tiết …………………………………………….. 53

5.1.1 Chi phí cho hoạt động quảng cáo …………………… 53

5.1.2 Chi phí cho hoạt động khuyến mãi, khuyến mại ………. 54

5.1.3 Chi phí rủi ro ………………………………………… 55

5.2 Tổng chi phí ………………………………………………. 55

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP

❖ Giới thiệu về doanh nghiệp

❖ Thông tin doanh nghiệp

• Tên doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Tập đoàn Thiên Long

• Trụ sở: Đường số 7, khu CN Long Thành, huyện Long Thành, tỉnh Đồng Nai

• Hotline: (+84) 283 750 5555

• Email: info@thienlonggroup.com

❖ Logo

Hình 1: Logo thương hiệu

❖ Lĩnh vực hoạt động: Chuyên hoạt động trong lĩnh vực sản xuất và kinh doanh các sản phẩm văn phòng phẩm và dụng cụ học tập.

❖ Lịch sử hình thành

Hình 2: Lịch sử hình thành

❖ Các danh mục sản phẩm chủ yếu

Danh mục SP Dòng SP
Bút viết Bút bi/ 4,675₫ Bút máy/ 18,000₫ Bút chì/ 1,700₫
Văn phòng phẩm File tài liệu/ 52,200₫ MTCT/ 164,800₫ Băng keo/ 57,200₫
Dụng cụ học tập Bút viết học sinh/ 8,075₫ MTCT/ 602,100₫ Dụng cụ màu nước/ 61,200₫
Mỹ thuật Bút màu/ 10,800₫ Chì màu/ 34,850₫ Sáp nặn/ 56,700₫

Bảng 1: Các dòng sản phẩm chủ yếu

Những hình ảnh trong tài liệu ASM Dự án 1: Marketing và Bán hàng Thiên Long tại Cao đẳng FPT Polytechnic.

ASM dự án 1 marketing sale Thiên Long - Cao đẳng Thực hành FPT
ASM dự án 1 marketing sale Thiên Long – Cao đẳng Thực hành FPT
Mục lục ASM dự án 1 marketing sale Thiên Long - Cao đẳng Thực hành FPT
Mục lục ASM dự án 1 marketing sale Thiên Long – Cao đẳng Thực hành FPT

Dưới đây là toàn bộ nội dung được trích xuất từ 5 hình ảnh bạn đã cung cấp:

[TRANG 9]

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH
2.1 Phân tích thị trường và định vị khách hàng
2.1.1 Phân tích thị trường

  • Phân tích
    • Tiềm năng thị trường
      • Nhu cầu tiêu dùng: Số lượng trường học giáo dục, công ty, doanh nghiệp đang có tỷ lệ tăng lên hàng năm, dẫn đến nhu cầu sử dụng văn phòng phẩm tăng theo. Ngoài ra, nhu cầu sử dụng đồ dùng văn phòng lớn vì phân loại sản phẩm nhiều, hướng đến mọi đối tượng sử dụng. Vì vậy, tiềm năng phát triển mô hình kinh doanh này ngày càng tăng, không có dấu hiệu lụi tàn.
      • Xuất khẩu: Các doanh nghiệp ngành văn phòng phẩm Việt Nam có tiềm năng xuất khẩu ra toàn Đông Nam Á
      • Cơ sở vật chất: Dưới sự tiến bộ của khoa học công nghệ, các doanh nghiệp ngành văn phòng phẩm có thể sản xuất số lượng lớn sản phẩm trong thời gian ngắn, từ đó tăng chất lượng và giảm giá thành của sản phẩm
      • Phân phối: Sự phát triển của nền công nghiệp 4.0 thúc đẩy các doanh nghiệp ngành văn phòng phẩm phát triển mạnh mẽ kênh phân phối online (trang web, trang thương mại điện tử)
    • Quy mô thị trường
      • Báo cáo thị trường văn phòng phẩm Việt Nam 2022 của Vietdata cho thấy quy mô thị trường văn phòng phẩm Việt Nam ước tính đạt 195,35 triệu USD năm 2022.
      • Trong giai từ 2023 đến 2029, quy mô thị trường cung ứng và văn phòng phẩm Việt Nam dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc độ tăng trưởng kép hàng năm (CAGR) là 8,37%, đạt giá trị 316,41 triệu USD vào năm 2029. Sự tăng trưởng này được hỗ trợ bởi sự gia tăng số lượng doanh nghiệp vừa và nhỏ (SME) cùng với sự phát triển cơ sở hạ tầng ở Việt Nam.
      • Vietdata đánh giá, bối cảnh hiện nay đang tạo ra nhiều triển vọng cho các doanh nghiệp văn phòng và dẫn đến sự tăng trưởng đáng kể trong thị trường cung ứng đồ dùng văn phòng phẩm Việt Nam.
      • Về các thương hiệu sản xuất đồ dùng văn phòng phẩm, trên thị trường Việt Nam có rất nhiều doanh nghiệp trong nước nổi bật như: Thiên Long, Hồng Hà, …

(Hình ảnh biểu đồ doanh thu)
Hình 7: Doanh thu của một số thương hiệu văn phòng phẩm

PRO1024 – MS18311 | 9


[TRANG 12]

  • Giữa năm 2022 – 2023: Toàn thế giới thoát khỏi “bóng đen đại dịch”, các lĩnh vực dần phục hồi. Không ngoại lệ, nền giáo dục có sự khởi sắc, dẫn đến sự gia tăng mạnh mẽ nhu cầu về sản phẩm ngành phòng phẩm. Chớp thời cơ, Thiên Long nhanh chóng chiếm được phần lớn “miếng bánh thị phần”, đưa doanh nghiệp lên vị trí đứng đầu của ngành.

2.1.3 Định vị khách hàng

  • Khách hàng cá nhân (B2C)
Khách hàngB2C
Nhân khẩu học
Nghề nghiệpHọc sinh, sinh viênNhân viên văn phòng
Tuổi15 – 22 tuổi22 – 35 tuổi
Giới tínhNam/ nữNam/ nữ
Thu nhậpKhông xác định7 – 15 triệu
Tâm lýNhu cầu: Phục vụ cho học tậpNhu cầu: Phục vụ cho công việc
Mong muốn: Thiết kế bắt mắt, chất lượng sản phẩm vượt trội
Hành viTìm kiếm: Quảng cáo, người quen giới thiệu, mạng xã hội
Cách thức mua hàng: Nhanh chóng, tiện lợi
Thời điểm mua hàng: Tháng 9 – tháng 6 năm sauThời điểm mua hàng: Quanh năm
Tần suất sử dụng: Khoảng 50 – 60 lần/ thángTần suất sử dụng: Khoảng 30 – 40 lần/ tháng

Bảng 5: Bảng tình hình kinh doanh năm 2020 – 2022

  • Khách hàng tổ chức (B2B)
B2B (Doanh nghiệp)
Công ty, văn phòngSiêu thịNhà sách

Bảng 6: Bảng tình hình kinh doanh năm 2020 – 2022

2.2 Phân tích môi trường vĩ mô
2.2.1 Chính trị – pháp luật

  • Tỷ lệ lạm phát (CPI)
    • CPI bình quân 7 tháng năm 2023 chỉ tăng 3,12% so với cùng kỳ năm 2022; lạm phát cơ bản tăng 4,65% so với cùng kỳ năm trước, đều giảm so với các mức tương ứng là 3,29% và 4,74% của 6 tháng đầu năm 2023. Mặc dù vậy, CPI tháng 7 tăng 0,45% so với tháng trước; tăng 1,13% so với tháng 12/2022 và tăng 2,06% so với cùng kỳ năm trước.
    • Tốc độ tăng CPI bình quân các tháng có xu hướng giảm dần, là dấu hiệu tích cực cho thấy CPI bình quân năm 2023 đạt mục tiêu kiểm soát lạm phát khoảng 4,5%.
      => Cơ hội: Việt Nam có nền chính trị – pháp luật tương đối ổn định, vì vậy đây là điều kiện thuận lợi giúp Thiên Long phát triển trong những năm tới

PRO1024 – MS18311 | 12


[TRANG 13]

2.2.2 Kinh tế

  • Năm 2023, nền kinh tế Việt Nam đã đối mặt với nhiều thách thức và sự bất ổn từ kinh tế toàn cầu, tuy nhiên ngành văn phòng phẩm tiếp tục khởi sắc do mức độ ảnh hưởng không cao
    => Cơ hội: Mặc dù nền kinh tế đang đối mặt với nhiều bất ổn, tuy nhiên do tính chất sản phẩm của Thiên Long thuộc nhóm sản phẩm thiết yếu. Bởi vậy, đây là cơ hội lớn giúp doanh nghiệp phát triển ở thời điểm hiện tại và mở ra nhiều triển vọng trong tương lai

2.2.3 Văn hóa – xã hội

  • Văn hóa: Trải qua nhiều thế kỷ, người Việt Nam vẫn lưu giữ nét văn hóa ghi chép truyền thống.
    => Cơ hội: Những vật dụng để ghi chép đóng vai trò quan trọng trong cuộc sống của người Việt, vì vậy đây là cơ hội cho Thiên Long tiếp tục duy trì và phát triển
  • Xã hội
    • Theo số liệu mới nhất từ Liên Hợp Quốc: Dân số hiện tại của Việt Nam là 99.775.832 người vào ngày 09/08/2023, chiếm 1,24% dân số thế giới. Trong đó số lượng học sinh, sinh viên là 24 triệu người chiếm đến 23.5%.
    • Xã hội ngày càng phát triển, nổi lên nhiều doanh nghiệp ngành văn phòng phẩm của nước ngoài gia nhập vào thị trường Việt Nam như: Deli, Plus, … Với nhiều mẫu mã hiện đại và kiểu dáng đa dạng.
      => Cơ hội: Sự gia tăng dân số ở nhóm tuổi khách hàng Thiên Long hướng tới, giúp doanh nghiệp có tiềm năng tăng trưởng và phát triển
      => Thách thức: Sự xuất hiện của các doanh nghiệp ngành văn phòng phẩm trong nước và nước ngoài ngày càng nhiều, khiến thị trường dần bão hòa. Bởi vậy, Thiên Long cần cải thiện sản phẩm nhằm giữ vững ưu thế trên thị trường

2.2.4 Công nghệ

  • Công nghệ thiết bị
    • Cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 bùng nổ, dẫn đến sự phát triển mạnh mẽ của các thiết bị công nghệ: Smartphone, máy tính bảng, laptop, …
    • Thương mại điện tử ngày càng phát triển mạnh và trở nên quan trọng với nghành kinh doanh ở Việt Nam 2023
  • Công nghệ sản xuất
    • Công nghệ là yếu tố quan trọng trong việc duy trì chất lượng sản phẩm, giúp doanh nghiệp phát triển và mở rộng thị phần. Năm 2023 lĩnh vực công nghệ sản xuất của ngành văn phòng phẩm có nhiều đổi mới với dây truyền sản xuất hiện đại, mẫu mã đa dạng, thiết kế nổi bật.
    • Đối thủ cạnh của Thiên Long: Hồng Hà, Plus, Deli đã chú trọng đổi mới áp dụng công nghệ hiện đại của Đức, Nhật Bản, Ấn Độ để cải tiến sản phẩm.
      => Cơ hội:
    • Sự phát triển nhanh chóng, vượt bậc của công nghệ tạo cơ hội cho Thiên Long mở rộng quy mô kinh doanh trên các nền tảng trực tuyến

PRO1024 – MS18311 | 13


[TRANG 14]

  • Sự phát triển của công nghệ giúp Thiên Long cải tiến máy móc, trang thiết bị nhằm tăng chất lượng, giảm thời gian sản xuất sản phẩm. Điều này thúc đẩy doanh nghiệp tăng trưởng mạnh mẽ hơn.
    => Thách thức
  • Sự phát triển của thiết bị công nghệ khiến sản phẩm văn phòng phẩm của Thiên Long có nguy cơ bị thay thế.
  • Sự phát triển của công nghệ sản xuất khiến các đối thủ cạnh tranh của Thiên Long có thời cơ tăng trưởng mạnh mẽ.

2.3 Phân tích môi trường cạnh tranh (Mô hình sử dụng: Micheal Porter)

STTThị trườngMức độ
1Rào cản gia nhập thị trườngThấp
2Quyền lực thương lượng các bên cung cấpCao
3Khả năng thương lượng khách hàngCao
4Tính cạnh tranhCao
5Nhiều sản phẩm & dịch vụ thay thếTrung Bình

Bảng 5: Bảng đánh giá mức độ rủi ro

=> Nhận xét: Thị trường ngành văn phòng phẩm là thị trường cạnh tranh
2.3.1 Đối thủ cạnh tranh tiềm năng

  • Rào cản gia nhập thị trường/ Thấp: Vì tính chất sản phẩm ngành văn phòng phẩm không phức tạp, kết hợp sự tân tiến của máy móc và trang thiết bị. Bởi vậy đối thủ cạnh tranh tiềm năng ngoài nước dễ dàng gia nhập thị trường
  • Mức độ trung thành với thương hiệu/ Thấp: Vì trên thị trường có nhiều sản phẩm thay thế như: Smartphone, laptop, máy tính bảng. Bởi vậy sự trung thành của khách hàng đối với sản phẩm của Thiên Long thấp
  • Chính sách – pháp luật của chính phủ/ Cao: Hiện tại, chính phủ đã đưa ra những chính sách nhằm khuyến khích doanh nghiệp gia nhập & phát triển: Thay đổi luật doanh nghiệp, chính sách thuế, thúc đẩy phát triển TMĐT, …

(Hình ảnh các logo đối thủ cạnh tranh: Thiên Long, Deli, 3M, Bến Nghé, Colorkit, Bizner, Bitex, Pentel, Plus, Maped, Double A, Q-Plus, Supreme, Paper One, Casio, TN, Kokuyo)
Hình 6: Ảnh đối thủ cạnh tranh tiềm năng

PRO1024 – MS18311 | 14


[TRANG 15]

2.3.2 Nhà cung ứng

  • Số lượng & quy mô của nhà cung cấp trên thị trường/ Cao: Vì lượng cầu thị trường văn phòng phẩm luôn cao, bởi vậy lượng cung – số lượng & quy mô các nhà cung cấp lớn
  • Mức độ chuyên môn hóa của các sản phẩm được cung ứng bởi nhà cung cấp/ Cao: Vì sự phát triển của công nghệ sản xuất, bởi vậy các nhà cung cấp cung ứng sản phẩm với mức độ chuyên môn hóa cao.
  • Khả năng thay thế các nhà cung ứng/ Trung bình: Vì thị trường có nhiều các nhà cung ứng, tuy nhiên chủ yếu nguồn nguyên liệu đến từ nhà cung ứng nước ngoài. Bởi vậy khả năng thay thế ở mức trung bình.

2.3.3 Khách hàng

  • Số lượng khách hàng & người tiêu dùng mục tiêu/ Cao: Vì theo thống kê của Liên Hợp Quốc, độ tuổi người tiêu dùng mục tiêu của Thiên Long đang có tỷ lệ gia tăng
  • Khối lượng mua hàng của khách hàng/ Cao: Vì cầu của người tiêu dùng lớn, đặc biệt vào thời điểm đầu năm và trong năm học của học sinh, sinh viên
  • Mức độ nhạy cảm về giá/ Cao: Vì thị trường ngành có nhiều doanh nghiệp, luôn cạnh tranh về giá.
  • Khả năng đưa ra quyết định mua sản phẩm thay thế/ Cao: Vì thị trường ngành có nhiều doanh nghiệp phát triển đa dạng mẫu mã, chất lượng tốt.
  • Khả năng tìm kiếm thông tin sản phẩm của khách hàng/ Cao: Vì sự phát triển bùng nổ của công nghệ thông tin, bởi vậy khách hàng dễ dàng tìm kiếm thông tin về sản phẩm
  • Chi phí thay đổi sản phẩm/ Trung bình: Vì giá của các sản phẩm chung dòng ít có sự chênh lệch, bởi vậy khách hàng không tốn kém nhiều chi phí khi thay sản phẩm

(Hình ảnh khách hàng tại nhà sách Hồng Hà)
Hình 7: Hình ảnh người tiêu dùng mua sắm tại nhà sách