





– Always, constantly
– Sometimes, occasionally
– Seldom, rarely
– Every day/ week/ month… – Now
– Right now
– At the moment
– At present
– Look! Listen! Be silent! II. Cấu trúc HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN + S + V(es)
Ex: He frequently plays
– S + do/does not + V-inf
Ex: She doesn’t usually
play tennis. S + am/is/are + V-ing
Ex: The children are playing football now.
S + am/is/are + not + V-ing
Ex: The children are not playing football right now. ? Do/Does + S + V-inf?
Ex: Do you often play tennis? Am/Is/Are + S + V-ing?
Ex: Are the children playing football at present? II. Cách chia động từ Hiện tại đơn: Hiện tại đơn: Thường s để thành ngôi thứ 3 số ít của hầu hết các động từ. Đối với động từ có tận cùng là o, sh, s, ch, x, z, thì thêm “es”. VD: teach -> teaches.
Nếu động từ tận cùng là y và đứng trước nó là 1 phụ âm, thì ta đổi y thành i trước khi thêm es. VD: try –> tries. Hiện tại tiếp diễn: Nếu động từ tận cùng là e đơn thì bỏ e này đi trước khi thêm ing. (trừ các động từ: to age (già đi), to dye (nhuộm), to singe (cháy xém) và các động từ tận cùng là ee). VD: COME –> coming Nếu động từ tận cùng là 1 nguyên âm ö ở giữa 2 phụ âm thì nhân đôi phụ âm cuối rồi mới thêm ing. VD: run –> running; begin –> beginning Nếu động từ tận cùng là 1 lẻ thì đổi thanh y rồi mới thêm ing. VD: lie –> lying Nếu động từ tận cùng là 1 mã trước nó là 1 nguyên âm đơn thì ta cũng nhận đôi 1 đó rồi thêm ing. VD: travel –> travelling III. Cách sử dụng HIỆN TẠI ĐƠN HIỆN TẠI TIẾP DIỄN 1. Diễn tả thói quen, một hành động xảy ra thường xuyên lặp đi lặp lại ở hiện tại.
– He watches TV every night.
– What do you do every day?
– I go to school by bicycle occasionally. 1. Diễn tả một hành động đang xảy ra tại hiện tại.
– The children are playing football now.
– What are you doing at the moment?
– Look! The child is crying.
– Be quiet! The baby is sleeping in the next room.
2. Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động động sắp xảy ra.
– He is coming tomorrow.
My parents are planting trees tomorrow. 2. Diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên.
– The sun rises in the East.
– Tom comes from England. 3. Thì này còn được dùng để diễn tả một hành động sắp xảy ra.
– He is coming tomorrow.
My parents are planting trees tomorrow. 3. Diễn tả một lịch trình cố định, thời khóa biểu, chương trình.
– The plane leaves for London at 12.30pm. 4. Dùng sau các cụm từ chỉ thời gian when, as soon as… và trong câu điều kiện loại 1
– I will call you as soon as I arrive.
– We will not believe you unless we see it ourselves. Lưu ý: Không dùng thì hiện tại tiếp diễn với các động từ chỉ nhận thức, tri giác như: be, become, feel, hear, understand, know, like, want, glance, feel, think, smell, love, hate, realize, seem, remember, forget, belong to, believe …
Với các động từ này, ta thay bằng thì HIỆN TẠI ĐƠN GIẢN.
Ex: I am tired now.
She wants to go for a walk at the moment. BÀI 2: HIỆN TẠI HOÀN THÀNH & HIỆN TẠI HOÀN THÀNH TIẾP DIỄN 1. Present Perfect (thì hiện tại hoàn thành) Cấu trúc:
(+) S + have/has + PII.
(-) S + have/has + not + PII. (?) Have/Has + S + PII?
– Yes, S + have/has.
– No, S + have/has + not. Cách sử dụng: 2.1. Diễn tả một hành động xảy ra ở một thời điểm không xác định trong quá khứ.
– Không có thời gian xác định:
Hung has traveled around the world. (We don’t know when.)
Have you passed your driving test? Hoặc đi với just, recently, already, yet,…
I have just received a letter from my father.
– Hành động lặp lại nhiều lần cho đến thời điểm hiện tại:
I have watched “Iron Man” several times. Sau câu trúc: This/ It is the most boning book that I have ever read.
It is the most boning book that I have ever read.
– Sau cấu trúc: This/ It is the first/second… time: This is the first time he has driven a car.
It’s the second time he has lost his passport. 2.2. Diễn tả một hành động bắt đầu diễn ra trong quá khứ và vẫn còn ở hiện tại.
– Có các từ chỉ thời gian đi cùng như: since, for, ever, never, up to now, so far,…
John has lived in that house for 20 years. (He still lives there.)
John has lived in that house since 1989. (Hiện nay là 2015) Các từ đi với thì hiện tại hoàn thành
– Since + thời điểm trong quá khứ: since 1982, since May: kể từ khi Since
September 1 happened. (Since May: kể từ khi Since
September 1 happened.)
– For + khoảng thời gian: for 2 days, for 3 minutes… trong vòng tháng I haven’t heard
from her for 2 months.
He hasn’t met her since she was a little girl.
– Already: đã…rồi (câu khẳng định hay câu hỏi, ALREADY có thể đứng sau have/has và cũng có thể đứng cuối câu)
I have already had the answer. = I have had the answer already.
Have you typed my letter already?
– Yet: chưa (đứng cuối câu phủ định hoặc nghi vấn. YET thường đứng cuối câu, có thể dùng giữa câu sau not) said
John hasn’t written his report yet. = John hasn’t written his report.
I haven’t decided what to do yet. = I haven’t decided what to do.
Have you read this article yet? = Have you read this article yet?
– Just: vừa mới (xảy ra)
I have just met him./ I have just tidied up the kitchen./ I have just had lunch.
– Recently: gần đây. VD: He has recently arrived from New York.
– So far: cho đến bây giờ. VD: We haven’t finished the English tenses so far.
– Up to now, up to the present, up to this moment, until now, until this time; đến tận bây giờ.
She hasn’t come up to now.
– Ever: đã từng bao giờ chưa? (trong câu nghi vấn) Have you ever gone abroad?
– Never… before: chưa bao giờ. VD: I have never eaten a mango before.
– In/Over/During/For + the + past/last + time: trong vòng…
VD: It has rained in the past week
She hasn’t talked to me over the last 4 days.
4. Phân biệt “gone to” và “been to”
– gone to: đi chưa về
Ann is on holiday. She has gone to Paris.
⇒ Có nghĩa là bây giờ cô ấy đang ở đó hoặc đang trên đường đến đó.
BÀI 8: CÁC DẠNG CỦA ĐỘNG TỪ: TO V / V-ING
V-ING
- Là chủ ngữ của câu:
- Dancing bored him.
- Bổ ngữ của động từ:
- Her hobby is painting.
- Là bổ ngữ:
- Seeing is believing.
- Sau giới từ và động từ + giới từ: apologize for, accuse of, insist on, feel like, congratulate on, suspect of, look forward to, dream of, succeed in, object to, approve/disapprove of…
- He was accused of smuggling.
- Sau một vài động từ: avoid, mind, enjoy, admit, delay, excuse, consider, deny, finish, imagine, forgive, keep, miss, postpone, practise, resist, risk, propose, detest, dread, resent, pardon, fancy…
- He admitted taking the money.
- Would you consider selling the property?
- Theo sau những cụm từ như:
- It’s no use / It’s no good…/There’s no point (in)…/It’s (not) worth …
- Have difficult/ trouble (in) …
- It’s a waste of time/ money …/ Spend/ waste time/money …
- Be/ get used to …
- Be/ get accustomed to …
- Do/ Would you mind…?
TO V
Có thể bạn cũng muốn đọc thêm các cuốn sách sau:
- Những động từ sau được theo sau trực tiếp bởi to V: agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, fail, endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, volunteer, expect, want,…
- She agreed to pay $50.
- Two men failed to return from the expedition.
- The remnants refused to leave.
- She volunteered to help the disabled.
- He learnt to look after himself.
- Verb + how/ what/ when/ where/ which + to V
Những động từ sử dụng công thức này là: ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, see, show, think, understand, want to know, wonder…
- He discovered how to open the safe.
- I found out where to buy fruit cheaply.
- She couldn’t think what to say.
- I showed her which button to press.
- Verb + Object + to V
Những động từ theo công thức này là: advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, invite, order, permit, persuade, request, remind, train, urge, want, tempt…
- These glasses will enable you to see in the dark
Note: Một số động từ có thể đi cùng với cả To V và V-ing, hãy so sánh sự khác nhau về ý nghĩa giữa chúng.
- Stop V-ing: dừng làm gì (dừng hẳn)
- Stop to V: dừng lại để làm việc gì
- Stop smoking: dừng hút thuốc
- Stop to smoke: dừng lại để hút thuốc
- Remember/forget/regret to V: nhớ/quên/tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại – tương lai)
- Remember/forget/regret V-ing: nhớ/quên/tiếc đã làm gì (ở quá khứ)
- Remember to send this letter. Hãy nhớ gửi bức thư này.
- Don’t forget to buy flowers. Đừng quên mua hoa nhé.
- I regret to inform you that the train was cancelled. Tôi rất tiếc phải báo cho anh rằng chuyến tàu đã bị hủy.
- I paid her $2. I still remember that. I still remember paying her $2. Tôi nhớ đã trả cô ấy 2 đô la rồi.
- She will never forget meeting the Queen. Cô ấy không bao giờ quên lần gặp nữ hoàng.
- He regrets leaving school early. It is the biggest mistake in his life. Anh ấy hối tiếc vì đã bỏ học quá sớm. Đó là sai lầm lớn nhất trong cuộc đời của anh ấy.
- Try to V: cố gắng làm gì
- Try V-ing: thử làm gì
- I try to pass the exam. Tôi cố gắng vượt qua kỳ thi.
- You should try unlocking the door with this key. Bạn nên thử mở cửa với chiếc chìa khóa này.
- Like V-ing: thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thưởng thức.
- Like to do: làm việc đó vì nó là tốt và cần thiết
- I like watching TV. Tôi thích xem ti vi.
- I want to have this job. I like to learn English. Tôi muốn có được công việc này. Tôi cần học Tiếng Anh.
- Prefer V-ing to V-ing: thích làm gì hơn
- Prefer + to V + rather than (V)
- I prefer driving to traveling by train. Tôi thích lái xe hơn là đi bằng tàu hỏa.
- I prefer to drive rather than travel by train. Tôi thích lái xe hơn là đi bằng tàu hỏa.
- Mean to V: có ý định làm gì
- Mean V-ing: có nghĩa là gì
- He doesn’t mean to prevent you from doing that. Anh ấy không có ý ngăn cản bạn làm việc đó.
- This sign means not going into. Biển báo này có ý nghĩa là không được đi vào trong.
- Need to V: cần làm gì
- Need V-ing: cần được làm gì (= need to be done)
- I need to go to school today. Tôi cần đến trường hôm nay.
- Your hair needs cutting. (= your hair needs to be cut). Tóc của anh cần được cắt rồi đấy.
- Used to V: đã từng/thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
- Be/Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)
- I used to get up early when I was young. Tôi thường dậy sớm khi còn trẻ.
- I’m used to getting up early. Tôi quen với việc dậy sớm rồi.
- Advise/allow/permit/recommend + Object + to V: khuyên/cho phép/ đề nghị ai làm gì
- Advise/allow/permit/recommend + V-ing: khuyên/cho phép, đề nghị làm gì
- He advised me to apply at once. Anh ta khuyên tôi nên ứng tuyển ngay lập tức.
- He advised applying at once. Anh ta khuyên nên ứng tuyển ngay lập tức.
- They don’t allow us to park here. Họ không cho phép chúng tôi đỗ xe ở đây.
- They don’t allow parking here. Họ không cho phép đỗ xe ở đây.
- See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V-ing: được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động
- See/hear/smell/feel/notice/watch + Object + V: được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động
- I see him passing my house everyday. Tôi thấy anh ta đi qua nhà tôi hàng ngày.
- She smelt something burning and saw smoke rising. Cô ấy ngửi thấy cái gì đó đang cháy và thấy khói đang bốc lên.
- We saw him leave the house. Chúng tôi đã thấy anh ấy rời khỏi nhà.
- I heard him make arrangements for his journey. Tôi đã nghe thấy anh ta sắp xếp cho chuyến đi của mình.
Các sách & tài liệu khác cùng chủ đề:

