















Mục lục
Bài 01: Chào hỏi………………………………………………………………………….10
Bài 02: Hỏi số và thời gian……………………………………………………………18
Bài 03: Giới thiệu bản thân …………………………………………………………..32
Bài 04: Giới thiệu về gia đình………………………………………………………..43
Bài 05: Sinh hoạt………………………………………………………………………….49
Bài 06: Ăn uống…………………………………………………………………………..54
Bài 07: Hoa quả…………………………………………………………………………..60
Bài 08: Bệnh viện…………………………………………………………………….. ..62
Bài 09: Giao thông………………………………………………………………………68
Bài 10: Tiền lương……………………………………………………………………….73
Bài 11: Công xưởng văn phòng………………………………………………….. .76
Bài 12: Thiết bị máy móc……………………………………………………………..82
Bài 13: Đàm thoại tổng hợp………………………………………………………….95
Bài 14: Phỏng vấn xin việc………………………………………………………….. .97
Bảng Phiên âm (Pinyin Chart)
(Bảng này liệt kê các phụ âm đầu (P/A), các vận mẫu (Âm chính) và các vận mẫu ghép, cùng với các quy tắc biến điệu)
Phụ âm đầu (P/A): b, p, m, f, d, t, n, l, g, k, h, j, q, x, zh, ch, sh, r, z, c, s.
Vận mẫu (Âm chính): a, o, e, i, u, ü, ai, ei, ao, ou, an, en, ang, eng, iang, ing, uang, uo, ua, uai, uei, uan, uen, uang, uong, iong, üe, üan, ün.
Các quy tắc biến điệu:
- Biến điệu thanh 3: (Ví dụ: Hảo
→\rightarrow→Hảo) - Biến điệu thanh 3 đi liền nhau: (Ví dụ: Hảo + Hảo
→\rightarrow→Hảo + Hảo) - Biến điệu của “不” và “yī”
Bảng Chữ và Phiên âm (Từ vựng cơ bản)
| STT | Chữ Hán | Phiên âm | Cách đọc | Nghĩa Tiếng Việt |
| 1 | 你 | nǐ | nǐ | Bạn |
| 2 | 爸 | bà | bà | Bố |
| 3 | 我 | wǒ | wǒa | Tôi |
| 4 | 她 | tā | tha | Cô ấy |
| 5 | 她 | tā | tha | Cô ấy |
| 6 | 他们 | tāmen | tha mãn | Họ |
| 7 | 我们 | wǒmen | ủa mãn | Chúng tôi |
| 8 | 爷爷 | yéye | día dia | Ông nội |
| 9 | 奶奶 | nǎinai | nài nài | Bà nội |
| 10 | 爸爸 | bàba | pa pa | Bố |
| 11 | 妈妈 | māmā | ma ma | Mẹ |
| 12 | 哥哥 | gēge | cửa cửa | Anh trai |
| 13 | 姐姐 | jiějie | chia chia | Chị gái |
| 14 | 弟弟 | dìdi | tì tì | Em trai |
| 15 | 妹妹 | mèimei | mây mây | Em gái |
| 16 | 不 | bù | pu | Không, trả lời |
| 17 | 是 | shì | xự | Là, phải,ằng |
| 18 | 很 | hěn | hãn | Rất |
| 19 | 忙 | máng | màng | Bận |
| 20 | 累 | lèi | lây | Mệt mỏi |
| 21 | 吗 | ma | ma | Không? Để hỏi |
| 22 | 学生 | xuéshēng | xué xâng | học sinh |
| 23 | 农民 | nóngmín | nóng mín | Nông dân |
| 24 | 老师 | lǎoshī | lão xư | Giáo viên |
| 25 | 工人 | gōngrén | cung rấn | Công nhân |
| 26 | 上班 | shàngbān | xang pan | Đi làm |
| 27 | 下班 | xiàbān | xi-a pan | Tan ca |
| 28 | 今天 | jīntiān | chin then | Hôm nay |
| 29 | 明天 | míngtiān | minh then | Ngày mai |
| 30 | 昨天 | zuótiān | chúa then | Hôm qua |
| 31 |
HỎI CÔNG VIỆC
- Nǐ zài jǐn tiān shàng bǎn ma? .
- Jīntiān wǒ bù jià bàn.
- Míngtiān wǒ shàng bǎn.
HỎI THỜI GIAN
Bảng từ vựng theo thời gian:
| STT | Chữ Hán | Phiên âm | Cách đọc | Nghĩa Tiếng Việt |
| 1 | 分 | fēn | phấn | phút |
| 2 | 秒 | miǎo | mẻo | giây |
| 3 | 刻 | kè | khựa | khắc=15 phút |
| 4 | 点 | diǎn | tên | giờ |
| 5 | 半 | bàn | pan | rưỡi, nửa |
| 6 | 差 | chà | chạ’ | kém |
| 7 | 早晨 | zǎoshang | chào chấn’ | sáng sớm |
| 8 | 早上 | zǎoshang | chào sang | buổi sáng |
| 9 | 中午 | zhōngwǔ | trung ủ | buổi trưa |
| 10 | 下午 | xiàwǔ | xi-ạ ủ | buổi chiều |
| 11 | 晚上 | wǎnshang | oăn sang | buổi tối |
| 12 | 夜间 | yèjiān | de chen | nửa đêm |
| 13 | 几 | jǐ | chi | mấy |
| 14 | 现在 | xiànzài | xện zại | hiện tại, bây giờ |
| 15 | 昨天 | Zuótiān | chúa then | hôm qua |
| 16 | 前天 | Qiántiān | trên then | hôm kia |
| 17 | 后天 | Hòutiān | hậu then | ngày kia |
| 18 | 星期一 | Xīngqí yī | xinh trị y | thứ Hai |
| 19 | 星期二 | Xīngqí èr | xinh trị ơ | thứ Ba |
| 20 | 星期三 | Xīngqí sān | xinh trị san | thứ Tư |
| 21 | 星期四 | Xīngqí sì | xinh trị sư | thứ Năm |
| 22 | 星期五 | Xīngqí wǔ | xinh trị u | thứ Sáu |
| 23 | 星期六 | Xīngqí liù | xinh trị liệu | Thứ Bảy |
| 24 | 星期日 | Xīngqí rì | xinh trị rự | Chủ nhật. Viết |
| 25 | 星期 | Xīngqí tiān | xinh trị then | Chủ nhật. Nói |
| 26 | 扎礼 | Zhālǐ tiān | lí pai tien | Chủ nhật. Nói |
| 27 | 周末 | Zhōumò | châu mọ | cuối tuần |
| 28 | 上星期 | Shàng xīngqī | xang xinh trị | tuần trước |
| 29 | 这星期 | Zhè xīngqī | chợ xinh trị | tuần này |
| 30 | 下星期 | Xià xīngqī | xa xinh trị | tuần sau |
| 31 | 上星期五 | Shàng xīngqī wǔ | xang xinh trị u | Thứ Hai tuần trước |
| 32 | 这星期五 | Zhè xīngqī wǔ | chợ xinh trị u | Chủ nhật tuần này |
| 33 | 下星期五 | Xià xīngqī wǔ | xa xinh trị u | thứ Sáu tuần sau |
HỎI THỜI GIAN
- Xiànzài jǐ diǎn? Bây giờ là mấy giờ?
- Bây giờ là mấy giờ rồi?
Cách học số đếm của người Trung Quốc
Số: 10.0000.0000
Phân tích theo từng đơn vị:
- 十亿 (shí yì) – Mười tỷ
- 亿亿 (yì yì) – Tỷ
- 百万 (bǎi wàn) – Trăm vạn
- 千万 (qiān wàn) – Mười triệu
- 十万 (shí wàn) – Mười vạn
- 万 (wàn) – Vạn
- 千 (qiān) – Ngàn
- 百 (bǎi) – Trăm
- 十 (shí) – Mười
- 个 (gè) – Đơn vị
Bảng từ vựng cơ bản
| Chữ | Phiên âm | Nghĩa |
|---|---|---|
| 你 | nǐ | Bạn |
| 我 | wǒ | Tôi |
| 他 | tā | Anh ấy |
| 她 | tā | Cô ấy |
| 很 | hěn | Rất |
| 累 | lèi | Mệt mỏi |
| 学生 | xué shēng | Học sinh |
| 昨天 | zuó tiān | Hôm qua |
| 今天 | jīn tiān | Hôm nay |
| 明天 | míng tiān | Ngày mai |
| 星期一 | xīng qī yī | Thứ hai |
| 星期二 | xīng qī èr | Thứ ba |
| 星期三 | xīng qī sān | Thứ tư |
| 星期四 | xīng qī sì | Thứ năm |
| 星期五 | xīng qī wǔ | Thứ sáu |
| 星期六 | xīng qī liù | Thứ bảy |
| 星期天 | xīng qī tiān | Chủ nhật |
| 上午 | shàng wǔ | Buổi sáng |
| 中午 | zhōng wǔ | Buổi trưa |
| 下午 | xià wǔ | Buổi chiều |
| 晚上 | wǎn shàng | Buổi tối |
| 点 | diǎn | Giờ |
| 分 | fēn | Phút |
| 秒 | miǎo | Giây |
| 现在 | xiàn zài | Bây giờ |
| 时间 | shí jiān | Thời gian |
| 早上 | zǎo shàng | Buổi sáng sớm |
| 起床 | qǐ chuáng | Thức dậy |
| 睡觉 | shuì jiào | Ngủ |
| 上班 | shàng bān | Đi làm |
| 下班 | xià bān | Tan làm |
Ví dụ câu hỏi công việc
- Nǐ dì jiǔ tiān shàng bān ma? – Bạn đi làm ngày thứ chín không?
- Jīn tiān wǒ yě shàng bān. – Hôm nay tôi cũng đi làm.
- Zuó tiān wǒ jiù bān. – Hôm qua tôi đã đi làm.
- Míng tiān wǒ shàng bān. – Ngày mai tôi đi làm.
Bài tập về nhà: Hỏi thời gian
Viết các câu sau sang phiên âm tiếng Trung:
- Thứ 7 tuần này
- Chủ nhật tuần sau
- Thứ 5 tuần trước
- Hôm qua là thứ 4
- Ngày mai là thứ 7
- Hôm nay là chủ nhật
- Bây giờ mấy giờ
- Bây giờ 8h45
- 8h sáng
- 11h trưa
- 5h chiều
- 8h tối
Bài tập về nhà: Luyện phiên âm
Viết và đọc các phiên âm sau:
Phần 1 – Âm đầu đơn:
- bā, bá, bǎ, bà
- pī, pí, pǐ, pì
- mī, mí, mǐ, mì
- fū, fú, fǔ, fù
- dā, dá, dǎ, dà
- tā, tá, tǎ, tà
- nī, ní, nǐ, nì
- lū, lú, lǔ, lù
- gā, gá, gǎ, gà
- kā, ká, kǎ, kà
- hā, há, hǎ, hà
- jī, jí, jǐ, jì
Phần 2 – Âm ghép và tổ hợp:
- bāng, bèng, biǎo, bài
- qī, qiǎo, qiú
- máng, miǎo
- yǐ, yù
- wěi, wǒ
- rèng, rǒng, rào
- zāng, zhēng, zhōng, zhào
- shēng, shì
BÀI 01: CHÀO HỎI
1. Đại từ nhân xưng:
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 我 | wǒ | Tôi, tớ, tao, mình |
| 你 | nǐ | Bạn |
| 您 | nín | Anh chị, cô, chú, bác… |
| 他 | tā | Anh ấy |
| 她 | tā | Cô ấy, chị ấy |
| 它 | tā | Nó (con vật) |
Số nhiều thêm “men”:
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 我们 | wǒ men | Chúng tôi |
| 你们 | nǐ men | Các bạn |
| 咱们 | zán men | Chúng mình |
| 他们 | tā men | Các anh ấy |
| 她们 | tā men | Các chị ấy |
Đại từ sở hữu:
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 谁 | shuí (shéi) | Ai |
| 谁的 | shuí de | Của ai |
| 我的 | wǒ de | Của tôi |
| 你的 | nǐ de | Của bạn |
| 他的 | tā de | Của anh ấy |
| 她的 | tā de | Của cô ấy |
| 它的 | tā de | Của nó |
| 你们的 | nǐ men de | Của các bạn |
| 他们的 | tā men de | Của họ |
2. Từ mới
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 汉语 | Hànyǔ | Tiếng Hán |
| 中文 | Zhōngwén | Tiếng Trung |
| 汉字 | Hànzì | Chữ Hán |
| 拼音 | Pīnyīn | Phiên âm |
| 语法 | Yǔfǎ | Ngữ pháp |
| 生词 | Shēngcí | Từ mới |
| 课文 | Kèwén | Bài khoá |
| 句子 | Jùzi | Câu |
| 名字 | Míngzi | Tên |
| 姓 | Xìng | Họ |
| 人 | Rén | Người |
| 中国 | Zhōngguó | Trung Quốc |
| 越南 | Yuènán | Việt Nam |
| 美国 | Měiguó | Mỹ |
| 老师 | Lǎoshī | Giáo viên |
| 学生 | Xuéshēng | Học sinh |
| 同学 | Tóngxué | Bạn học |
| 朋友 | Péngyǒu | Bạn |
| 先生 | Xiānshēng | Ông / thầy |
| 女士 | Nǚshì | Bà / cô / chị |
| 小姐 | Xiǎojiě | Cô gái |
| 太太 | Tàitài | Vợ |
| 孩子 | Háizi | Trẻ em / con cái |
| 儿子 | Érzi | Con trai |
| 女儿 | Nǚ’ér | Con gái |
| 爸爸 | Bàba | Bố |
| 妈妈 | Māma | Mẹ |
| 哥哥 | Gēge | Anh trai |
| 弟弟 | Dìdi | Em trai |
| 姐姐 | Jiějie | Chị gái |
| 妹妹 | Mèimei | Em gái |
| 家 | Jiā | Gia đình |
| 人们 | Rénmen | Mọi người |
| 这 | Zhè | Cái này |
| 那 | Nà | Cái kia |
| 哪 | Nǎ | Cái nào |
| 谁 | Shéi | Ai |
| 什么 | Shénme | Cái gì |
| 多少 | Duōshǎo | Bao nhiêu |
| 几 | Jǐ | Mấy |
| 怎么 | Zěnme | Như thế nào |
| 怎么样 | Zěnmeyàng | Như thế nào |
| 可以 | Kěyǐ | Có thể |
| 会 | Huì | Biết |
| 要 | Yào | Muốn |
| 想 | Xiǎng | Muốn |
| 喜欢 | Xǐhuān | Thích |
| 知道 | Zhīdào | Biết |
| 认识 | Rènshi | Quen |
| 叫 | Jiào | Gọi là |
| 姓 | Xìng | Họ là |
| 住 | Zhù | Sống |
| 在 | Zài | Ở |
| 有 | Yǒu | Có |
| 没有 | Méiyǒu | Không có |
| 是 | Shì | Là |
| 不是 | Bù shì | Không phải |
| 对 | Duì | Đúng |
| 不对 | Bù duì | Không đúng |
| 好 | Hǎo | Tốt |
| 不好 | Bù hǎo | Không tốt |
| 对不起 | Duìbuqǐ | Xin lỗi |
| 没关系 | Méi guānxi | Không sao |
| 谢谢 | Xièxie | Cảm ơn |
| 不客气 | Bù kèqi | Không có gì |
| 再见 | Zàijiàn | Tạm biệt |
3. Chào hỏi
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 你好 | Nǐ hǎo | Xin chào |
| 早上好 | Zǎoshang hǎo | Chào buổi sáng |
| 下午好 | Xiàwǔ hǎo | Chào buổi chiều |
| 晚上好 | Wǎnshàng hǎo | Chào buổi tối |
| 你叫什么名字? | Nǐ jiào shénme míngzi? | Bạn tên là gì? |
| 我叫… | Wǒ jiào… | Tôi tên là… |
| 很高兴认识你 | Hěn gāoxìng rènshi nǐ | Rất vui được gặp bạn |
4. Giao tiếp
| Tiếng Trung | Pinyin | Nghĩa |
|---|---|---|
| 请进 | Qǐng jìn | Mời vào |
| 谢谢 | Xièxie | Cảm ơn |
| 不客气 | Bù kèqi | Không có gì |
| 对不起 | Duìbuqǐ | Xin lỗi |
| 没关系 | Méi guānxi | Không sao |
| 请问 | Qǐng wèn | Xin hỏi |
| 再见 | Zàijiàn | Tạm biệt |
5. Các từ giao tiếp thường dùng hằng ngày
| Tiếng Trung | Nghĩa |
|---|---|
| 你好吗? | Bạn khoẻ không? |
| 我很好 | Tôi rất khoẻ |
| 谢谢 | Cảm ơn |
| 不客气 | Không có gì |
| 对不起 | Xin lỗi |
| 没关系 | Không sao |
| 再见 | Tạm biệt |
6. Luyện dịch – Bài tập về nhà
Cột A – Tiếng Việt:
- Bạn là học sinh phải không?
- Tôi không phải là học sinh, tôi là công nhân.
- Bố mẹ bạn khoẻ không?
Cột B – Tiếng Trung:
- 请说慢一点 – Làm ơn nói chậm một chút
- 请再来一次 – Xin mời lần nữa
Bảng luyện dịch – Bài tập về nhà
| Câu tiếng Việt | Câu tiếng Trung tương ứng |
|---|---|
| Bạn là học sinh phải không? | Làm ơn nói chậm một chút |
| Tôi không phải là học sinh, tôi là công nhân. | Xin nói lại lần nữa |
| Bố mẹ bạn khỏe không? | Xin hãy nói to một chút |
| Họ đều rất khỏe, cảm ơn bạn. | Xin hãy nói nhỏ một chút |
| Còn bạn thì sao? | Tôi đi ăn cùng bạn |
| Tôi cũng rất khỏe rất tốt. | Tôi đi ăn cùng bạn |
| Hôm nay | Tôi đi viện thăm bạn |
| Tôi đi viện thăm bạn | Tôi đi viện thăm bạn |
| Buổi sáng | Tôi có thể nói một chút tiếng Trung |
| Tôi có thể nói một chút tiếng Trung | Tôi có thể nói một chút tiếng Trung |
| Buổi trưa | Tôi không phải người Trung Quốc |
| Tôi không phải người Trung Quốc | Tôi là người Việt Nam |
| Buổi tối | Tôi là người Việt Nam |
| Tôi là người Việt Nam | Tôi là người Việt Nam |
| Ăn cơm chưa? | Xin lỗi |
| Xin lỗi | Mời ngồi |
| Bạn ăn no chưa? | Mời ngồi xuống |
| Mời ngồi | Mời ngồi xuống |
| Tôi ăn no rồi. | Mời uống nước |
| Mời ngồi xuống | Mời uống trà |
| Tạm biệt. | — |
| Mời uống trà | — |
Cấu trúc câu cơ bản
| Cấu trúc tiếng Trung | Giải nghĩa tiếng Việt | Ví dụ câu tiếng Trung | Dịch nghĩa tiếng Việt |
|---|---|---|---|
| 只有…才… Zhǐyǒu… cái… | Chỉ có… mới có thể… | 只有你说,我才明白。 | Chỉ có bạn nói, tôi mới hiểu |
| 不但…而且… Bùdàn… érqiě… | Không những… mà còn… | 我不但去过河内,而且去过胡志明市。 | Tôi không những đã đến Hà Nội, mà còn đến TP.HCM |
Luyện dịch trên lớp
| Câu tiếng Việt |
|---|
| Chỉ có kiên trì, mới có thể đạt được thành công |
| Chỉ có bạn, mới có thể giúp tôi |
| Nếu bạn thiện, thì tôi sẽ cho bạn |
| Nếu tôi có tiền, tôi sẽ đi du lịch |
| Cô ta không những cao, mà còn rất xinh đẹp |
| Anh ấy không những biết nói tiếng Trung, mà còn biết tiếng Anh |
Bảng số đếm tiếng Trung
| Số | Tiếng Trung | Pinyin |
|---|---|---|
| 1 | 一 | yī |
| 2 | 二 | èr |
| 3 | 三 | sān |
| 4 | 四 | sì |
| 5 | 五 | wǔ |
| 6 | 六 | liù |
| 7 | 七 | qī |
| 8 | 八 | bā |
| 9 | 九 | jiǔ |
| 10 | 十 | shí |
| 11–19 | 十一–十九 | shí yī – shí jiǔ |
| 20–90 | 二十–九十 | èr shí – jiǔ shí |
| 100 | 一百 | yī bǎi |
| 1000 | 一千 | yī qiān |
| 10000 | 一万 | yī wàn |
| 100000 | 十万 | shí wàn |
| 1000000 | 一百万 | yī bǎi wàn |
Tóm tắt và Cảm nhận Sâu sắc về “Giáo Trình Tiếng Trung Giao Tiếp Cấp Tốc” của Lưu Văn Quảng
Giáo trình “Tiếng Trung Giao Tiếp Cấp Tốc” của tác giả Lưu Văn Quảng mang trong mình sứ mệnh đáp ứng nhu cầu học ngoại ngữ nhanh chóng, hiệu quả, đặc biệt trong bối cảnh giao thương và hợp tác văn hóa Việt – Trung ngày càng sâu rộng. Dù chưa tiếp cận trực tiếp toàn bộ tài liệu, chỉ từ tiêu đề, ta có thể hình dung được một cấu trúc chương trình học được thiết kế cô đọng, tập trung tối đa vào kỹ năng đàm thoại thực tế, khác biệt so với các giáo trình học thuật truyền thống. Đây không chỉ là một cuốn sách, mà là một công cụ được xây dựng nhằm rút ngắn khoảng cách từ người mới bắt đầu đến khả năng sử dụng tiếng Trung một cách tự tin trong các tình huống hàng ngày và công việc.
1. Phân tích Cấu trúc và Phương pháp giảng dạy Cốt lõi
Tên gọi “Giao Tiếp Cấp Tốc” là kim chỉ nam cho toàn bộ triết lý biên soạn của thầy Lưu Văn Quảng. Một giáo trình cấp tốc phải cắt bỏ những kiến thức hàn lâm ít ứng dụng, tập trung vào mô hình học tập theo nguyên tắc 80/20, tức là 20% kiến thức ngôn ngữ cơ bản nhất sẽ được dùng đến 80% trong giao tiếp thực tế.
Cấu trúc chương trình dự kiến
Thông thường, một giáo trình cấp tốc sẽ được chia thành các phần như sau:
- Phần Khởi động (Đọc và Phát âm): Tập trung vào Pinyin, thanh điệu (với các biến điệu quan trọng), và các quy tắc viết cơ bản, nhưng được giảng dạy theo hướng ứng dụng để học viên có thể nhanh chóng phát âm đúng và đọc được các đoạn hội thoại mẫu.
- Phần Bài học Chủ đề: Đây là phần trung tâm, tổ chức theo các chủ đề thiết yếu trong đời sống (Chào hỏi, Mua sắm, Hỏi đường, Ăn uống, Công việc, v.v.). Mỗi bài học sẽ tích hợp từ vựng, ngữ pháp và mẫu câu.
- Phần Ôn tập và Thực hành: Bao gồm các bài tập luyện nghe, luyện nói theo tình huống, và bài tập dịch thuật ngược.
- Phần Phụ lục: Bảng tổng hợp từ vựng, ngữ pháp trọng điểm, và có thể là danh sách các câu nói cửa miệng, thành ngữ thông dụng.
Phương pháp “Cấp tốc” trong Tài liệu
Phương pháp của giáo trình này có khả năng dựa trên nguyên tắc: Ngữ pháp tối giản, Hội thoại tối đa. Thay vì đi sâu vào các cấu trúc ngữ pháp phức tạp, giáo trình sẽ giới thiệu ngữ pháp thông qua các mẫu câu cố định (Pattern Drills). Ví dụ, thay vì giảng giải chi tiết về các loại bổ ngữ, người học sẽ được giới thiệu ngay các mẫu câu sử dụng bổ ngữ kết quả phổ biến như “听懂” (nghe hiểu), “看见” (nhìn thấy) để sử dụng ngay lập tức. Điều này tạo ra hiệu quả tức thì, giúp học viên có thể “nói được” rất nhanh, dù ban đầu có thể chưa hiểu sâu sắc về nguyên lý ngữ pháp.
2. Nội dung Chi tiết và Phân tích Ngôn ngữ ứng dụng
Để đạt được mục tiêu “giao tiếp cấp tốc”, nội dung của sách phải bao quát được các tình huống thực tế và cung cấp ngôn ngữ sinh động, không bị cứng nhắc.
Ngữ âm và Chữ viết: Tối giản hóa sự phức tạp
- Pinyin và Thanh điệu: Giáo trình cấp tốc sẽ tập trung rất nhiều vào việc thực hành 4 thanh điệu cơ bản và biến điệu của thanh 3, thanh điệu nhẹ, cùng với quy tắc biến âm của “一”. Việc luyện tập này phải được thực hiện qua các bài tập lặp lại (Repetition Drills) để tạo thành phản xạ.
- Chữ Hán: Trong giai đoạn đầu, sách có thể chỉ tập trung vào nhận diện khoảng 300 – 500 từ Hán tự thông dụng nhất, hoặc chỉ yêu cầu học viên nhận diện mặt chữ, còn kỹ năng viết tay sẽ được trì hoãn hoặc coi là bổ sung, giúp giảm tải áp lực cho người học cấp tốc.
Từ vựng: Theo Cụm và Chủ đề
Từ vựng không được học lẻ tẻ mà được trình bày theo cụm từ hoặc cấu trúc cố định.
| Chủ đề Nội dung | Ví dụ Cụm từ và Mẫu câu Trọng tâm (Phiên âm dự kiến) |
| Chào hỏi & Giới thiệu | Nǐ hǎo! (Xin chào!), Hěn gāoxìng rènshi nǐ. (Rất vui được biết bạn.), Wǒ jiào… (Tôi tên là…) |
| Hỏi thăm & Sức khỏe | Nǐ shēntǐ zěnmeyàng? (Sức khỏe bạn thế nào?), Hái kěyǐ. (Cũng tạm được.) |
| Mua sắm & Giá cả | Zhège duōshǎo qián? (Cái này bao nhiêu tiền?), Tài guì le. (Đắt quá rồi.), Kěyǐ piányi yīdiǎn ma? (Có thể rẻ hơn một chút không?) |
| Ăn uống & Nhà hàng | Wǒ yào… (Tôi muốn…), Mǎi dān. (Tính tiền.), Zhège cài hěn hào chī. (Món này rất ngon.) |
| Di chuyển & Hỏi đường | Qǐngwèn, qù… zěnme zǒu? (Xin hỏi, đi… đi thế nào?), Zài nǎlǐ? (Ở đâu?), Dǎ dī. (Bắt taxi.) |
| Công việc & Văn phòng | Kāihuì (Họp), Gōngzuò jīngyàn (Kinh nghiệm làm việc), Wǒ bù tài qīngchu. (Tôi không rõ lắm.) |
Ngữ pháp: Tính Thực dụng Cao
Thay vì lý thuyết, sách sẽ tập trung vào các điểm ngữ pháp mang tính thực dụng cao:
Có thể bạn cũng muốn đọc thêm các cuốn sách sau:
- Cấu trúc câu cơ bản: Chủ – Vị – Tân (S-V-O) và cấu trúc câu với vị ngữ tính từ.
- Biểu đạt Thời gian, Địa điểm, và Số lượng: Cách nói ngày, giờ, tiền tệ, và cách sử dụng lượng từ.
3. Cảm nhận về Giá trị và Tính Ứng dụng của Phương pháp Cấp tốc
Giáo trình này, dưới sự biên soạn của Lưu Văn Quảng, mang lại một giá trị thực tiễn khổng lồ cho một nhóm đối tượng cụ thể: người học cần tiếng Trung để kinh doanh, du lịch, hoặc làm việc trong môi trường yêu cầu khả năng giao tiếp cơ bản nhanh chóng.
Lợi ích Vượt trội (Thế mạnh của “Cấp tốc”)
- Tính Động lực Cao: Học viên sẽ thấy được tiến bộ rõ rệt chỉ sau vài tuần, vì họ có thể thực hành ngay những gì đã học. Khả năng giao tiếp “sống sót” này tạo ra động lực rất lớn để tiếp tục theo đuổi ngôn ngữ.
- Hiệu quả Chi phí Thời gian: Với những người bận rộn, việc tiết kiệm thời gian học tập là ưu tiên hàng đầu. Giáo trình này giúp họ đạt được mục tiêu giao tiếp trong thời gian ngắn nhất có thể.
- Phản xạ Ngôn ngữ: Việc lặp đi lặp lại các mẫu câu giao tiếp điển hình sẽ giúp hình thành phản xạ nói, cho phép học viên ứng phó nhanh hơn trong các tình huống thực tế mà không cần suy nghĩ quá nhiều về cấu trúc ngữ pháp.
Những Hạn chế Tiềm ẩn (Đánh đổi của “Cấp tốc”)
Để đạt được tốc độ, giáo trình này chắc chắn đã thực hiện một số “đánh đổi” nhất định, mà người học cần lưu ý:
- Thiếu chiều sâu Ngữ pháp: Người học có thể gặp khó khăn khi muốn diễn đạt các ý tưởng phức tạp, trừu tượng, hoặc khi cần đọc hiểu các tài liệu chuyên ngành. Nền tảng ngữ pháp không vững chắc có thể dẫn đến lỗi sai cơ bản khi tự sáng tạo câu mới.
- Vốn từ vựng Giới hạn: Tập trung vào từ vựng thường ngày có nghĩa là học viên sẽ thiếu các từ vựng học thuật, văn chương, hoặc chuyên ngành hẹp.
- Thiếu Văn hóa & Ngữ cảnh: Giao tiếp cấp tốc đôi khi bỏ qua các sắc thái văn hóa và ngữ cảnh tinh tế. Ví dụ, cách xưng hô chính xác trong môi trường công sở Trung Quốc hay cách sử dụng lời lẽ khi từ chối một cách lịch sự.
Kết luận Cảm nhận
Tôi đánh giá cao cách tiếp cận thực dụng của tác giả Lưu Văn Quảng. Tác phẩm này không hướng đến việc đào tạo nhà Hán học, mà là đào tạo người sử dụng ngôn ngữ hiệu quả. Nó giống như việc học lái xe: bạn không cần biết chi tiết về cơ chế động cơ để có thể lái xe an toàn trên đường.
Tuy nhiên, tôi cảm thấy rằng nếu giáo trình có thể bổ sung một phần nhỏ, khoảng $5\%$ dung lượng, để giới thiệu về kỹ năng tự học và cách tra cứu ngữ pháp sâu hơn khi cần thiết, thì giá trị của nó sẽ được nâng cao đáng kể, biến người học từ người thụ động tiếp nhận kiến thức thành người chủ động mở rộng khả năng ngôn ngữ của mình sau khi hoàn thành khóa học “cấp tốc”.
4. Đề xuất Hướng đi Tiếp theo cho Người học
Sau khi hoàn thành một giáo trình “cấp tốc” như thế này, người học cần có một lộ trình rõ ràng để không bị “chững lại” ở mức độ giao tiếp cơ bản.
Giai đoạn 1: Củng cố và Mở rộng
- Luyện Nghe và Phát âm Sâu hơn: Sử dụng các tài nguyên nghe từ YouTube (như kênh liên kết trên bìa sách – Tiếng Trung Online.TV) để làm quen với tốc độ nói tự nhiên, các ngữ điệu vùng miền, và từ lóng.
- Mở rộng Hán tự: Bắt đầu học viết Hán tự theo bộ thủ, giúp ghi nhớ lâu hơn và dễ dàng tra cứu từ điển. Đặt mục tiêu học thêm 500 – 1000 từ vựng cốt lõi.
Giai đoạn 2: Tiếp cận Văn hóa và Chuyên ngành
- Đọc tài liệu Chuyên sâu: Chuyển sang đọc các sách báo, truyện ngắn, hoặc tài liệu liên quan đến chuyên ngành công việc bằng tiếng Trung.
- Học Ngữ pháp Nâng cao: Nghiên cứu sâu hơn về các cấu trúc ngữ pháp phức tạp như câu chữ $b\check{a}$ (把), câu chữ $b\text{\`ei}$ (被), các loại bổ ngữ (bổ ngữ thời lượng, bổ ngữ xu hướng phức hợp,…) để có thể diễn đạt ý tưởng một cách tinh tế và chính xác hơn.
- Thực hành Tình huống: Tìm kiếm cơ hội nói chuyện với người bản xứ (qua các ứng dụng hoặc cộng đồng) để đặt mình vào các tình huống giao tiếp không có trong sách giáo trình, từ đó nâng cao khả năng ứng biến ngôn ngữ.
5. Tác động của Giáo trình đối với Cộng đồng người học Tiếng Trung tại Việt Nam
Trong bối cảnh hiện tại, nhu cầu học tiếng Trung tại Việt Nam không chỉ là học thuật mà còn là công cụ sinh tồn trong kinh tế. Tác phẩm của Lưu Văn Quảng có thể được coi là một đóng góp quan trọng trong việc dân chủ hóa việc học tiếng Trung. Nó loại bỏ rào cản tâm lý rằng tiếng Trung là quá khó với Hán tự và ngữ pháp rắc rối.
Giáo trình “Cấp Tốc” giúp người Việt tận dụng được lợi thế về mặt ngôn ngữ, đặc biệt là khi học cách phát âm, nhờ vào sự tương đồng nhất định giữa Pinyin và hệ thống phiên âm tiếng Việt. Hơn thế, việc tích hợp Zalo và các nền tảng trực tuyến (như kênh YouTube của tác giả) cho thấy sự hiểu biết về xu hướng học tập hiện đại, nơi mà tài liệu in ấn kết hợp với tài nguyên đa phương tiện là chìa khóa để đạt hiệu quả tối ưu.
Tóm lại, “Giáo Trình Tiếng Trung Giao Tiếp Cấp Tốc” của Lưu Văn Quảng là một giải pháp học tập thông minh, được thiết kế với sự cô đọng và tính thực dụng cao. Nó là bệ phóng lý tưởng cho bất kỳ ai muốn nhanh chóng làm chủ khả năng giao tiếp cơ bản bằng tiếng Trung. Tuy nhiên, nó cũng đặt ra thách thức cho người học là phải có ý chí tự giác để tiếp tục đào sâu kiến thức sau khi hoàn thành chương trình “cấp tốc” này, để tránh bị giới hạn trong khung giao tiếp cơ bản. Giáo trình này thành công trong việc tạo ra một “mức độ sinh tồn” ngôn ngữ, mở ra cánh cửa cho sự phát triển lâu dài sau này.
TIẾNG TRUNG ONLINE.TV
ZALO: 0838.406.686
BÀI: 10 TIỀN LƯƠNG
1. Từ mới.
| Chữ Hán | Phiên âm | Tiếng Việt | Chữ Hán | Phiên âm | Tiếng Việt |
| 薪资 | xīnzī | Tiền lương | 伙食费 | huǒshí fèi | Phí ăn uống |
| 薪水 | xīnshuǐ | Tiền lương | 健康保险 | jiànkāng bǎoxiǎn | Bảo hiểm y tế |
| 明细 | míngxì | Chi tiết | 健保费 | jiànbǎo fèi | Phí bảo hiểm y tế |
| 表 | biǎo | Bảng biểu, biểu | 体检费 | tǐjiǎn fèi | Phí khám sức khỏe |
| 月薪 | yuèxīn | Lương hàng tháng | 劳保费 | láobǎo fèi | Phí bảo hiểm lao động |
| 日薪 | rì xīn | Lương hàng ngày | 居留证 | jūliú zhèng | Giấy phép lưu trú |
| 本薪 | běn xīn | Lương chính | 信用卡 | xìnyòngkǎ | Thẻ tín dụng |
| 底薪 | dǐxīn | Lương cơ bản | 奖金 | jiǎngjīn | Tiền thưởng |
| 基本工资 | jīběn gōngzī | Lương cơ bản | 效率奖金 | xiàolǜ jiǎngjīn | Tiền thưởng hiệu suất |
| 保险 | bǎoxiǎn | Bảo hiểm | 津贴 | jīntiē | Trợ cấp |
| 薪号 | xīn hào | Mã số lương | 补贴 | bǔtiē | Trợ cấp |
| 开账号 | kāi zhànghào | Mở tài khoản | 出差补贴 | chūchāi bǔtiē | Phụ cấp công tác |
| 输入密码 | shūrù mìmǎ | Nhập mật khẩu | 职务补贴 | zhíwù bǔtiē | Trợ cấp chức vụ |
| 银行账号 | yínháng zhànghào | Tài khoản ngân hàng | 业务补贴 | yèwù bǔtiē | Trợ cấp nghiệp vụ |
| 存款 | cúnkuǎn | Tiền gửi | 出勤补贴 | chūqín bǔtiē | Phụ cấp chuyên cần |
| 存折 | cúnzhé | Sổ tiết kiệm | 外勤补贴 | wàiqín bǔtiē | Phụ cấp công tác |
| 发薪水 | fā xīnshuǐ | Phát lương | 夜班补贴 | yèbān bǔtiē | Trợ cấp ca đêm |
| 领薪水 | lǐng xīnshuǐ | Lĩnh lương | 毒害补贴 | dúhài bǔtiē | Trợ cấp độc hại |
| 领钱 | lǐng qián | Lĩnh lương | 调整 | tiáozhěng | Điều chỉnh |
| 取钱 | qǔ qián | Rút tiền | 加班费 | jiābān fèi | Tiền tăng ca |
| 银行卡 | yínháng kǎ | Thẻ ngân hàng | 免税 | miǎnshuì | Miễn thuế |
| 所得税 | suǒdéshuì | Thuế thu nhập | 加班时数 | jiābān shí shù | Số giờ tăng ca |
| 税金 | shuìjīn | Thuế | 加班总金额 | jiābān zǒng jīné | Tổng số tiền làm thêm giờ |
| 扣 | kòu | Trừ, khấu trừ | 扣钱 | kòu qián | Khấu trừ tiền |
| 个人所得税 | gèrén suǒdéshuì | Thuế thu nhập cá nhân |
TIẾNG TRUNG ONLINE.TV
ZALO: 0838.406.686
2. Hội thoại.
| Chữ Hán | Phiên âm | Tiếng Việt |
| 你在这家公司工作多久了? | nǐ zài zhè jiā gōngsī gōngzuò duōjiǔ le? | Bạn đã làm việc trong công ty này bao lâu? |
| 我在这工作一年了 | wǒ zài zhè gōngzuò yī nián le | Tôi đã làm việc ở đây được một năm rồi |
| 每天加班几个小时? | měitiān jiābān jǐ gè xiǎoshí? | Bạn làm thêm bao nhiêu giờ mỗi ngày? |
| 一般每天加班三个小时 | yī bān měitiān jiābān sān gè xiǎoshí | Thường làm thêm ba giờ mỗi ngày |
| 星期天有上班吗? | xīngqītiān yǒu shàngbān ma? | Bạn có đi làm vào chủ nhật không? |
| 星期天我们都上班 | xīngqītiān wǒmen dōu shàngbān | Tất cả chúng ta đều đi làm vào chủ nhật |
| 你一个月底薪是多少? | nǐ yīgè yuè dǐxīn shì duōshao? | Mức lương cơ bản của bạn 1 tháng là bao nhiêu? |
| 我一个月底薪是一千万越南盾 | wǒ yīgè yuè dǐxīn shì yīqiān wàn yuènán dùn | Lương lương cơ bản của tôi là 10 triệu đồng |
| 如果有加班费是一千五百万 | rúguǒ yǒu jiābān fèi shì yīqiān wǔbǎi wàn | Nếu tính thêm giờ là 15 triệu. |
| 你家离公司远吗? | nǐ jiā lí gōngsī yuǎn ma? | Nhà bạn ở xa công ty? |
| 我家离公司六十公里 | wǒjiā lí gōngsī liùshí gōnglǐ | Nhà tôi cách công ty 60 km |
| 但是我租房 | dànshì wǒ zūfáng | Nhưng tôi thuê nhà |
| 从我住的地方到公司一公里 | cóng wǒ zhù de dìfāng dào gōngsī yī gōnglǐ | Từ nơi tôi ở đến công ty là 1 km |
| 骑摩托车十五分钟就到 | qí mótuō chē shíwǔ fēnzhōng jiù dào | Đi xe máy chỉ mất 15 phút |
| 你老公也跟你在一起工作吗? | nǐ lǎogōng yě gēn nǐ zài yīqǐ gōngzuò ma? | Chồng bạn cũng làm việc với bạn à? |
| 我还没结婚 | wǒ hái méi jiéhūn | Tôi chưa kết hôn |
| 我还没有男朋友呢 | wǒ hái méiyǒu nán péngyou ne | Tôi chưa có bạn trai |
3. Luyện dịch.
| Tiếng Việt | Tiếng Việt |
| công ty bạn tăng ca nhiều không? | Trừ chi phí sinh hoạt một tháng tôi khoảng 10 triệu |
| công ty tôi rất ít tăng ca | Chủ nhật công ty bạn có đi làm không? |
| một tuần tăng ca 30 tiếng | Chủ nhật công ty tôi được nghỉ |
| một tháng tổng lương cả tăng ca được bao nhiêu? | Công ty bạn lương rất cao |
| tổng lương một tháng của tôi được 15 triệu | Công ty tôi lương rất thấp |
| lương của bạn cao hơn lương tôi | Tôi làm cả bốn chủ nhật mà tháng chưa được 15 triệu |
| trừ chi phí ăn uống đi, một tháng lương bạn bao nhiêu? |
TIẾNG TRUNG ONLINE.TV
ZALO: 0838.406.686
Bài tập về nhà
4. Luyện dịch.
| Cụm từ / Câu | Tiếng Việt |
| Tiền lương | Bạn đã làm việc trong công ty này bao lâu? |
| Tiền lương | Tôi đã làm việc ở đây được một năm rồi |
| Chi tiết | Bạn làm thêm bao nhiêu giờ mỗi ngày? |
| Bảng biểu, biểu | Thường làm thêm ba giờ mỗi ngày |
| Lương hàng tháng | Bạn có làm vào chủ nhật không? |
| Phí bảo hiểm y tế | Tất cả chúng ta đều đi làm vào chủ nhật |
| Phí khám sức khỏe | Mức lương cơ bản của bạn 1 tháng là bao nhiêu? |
| Phí bảo hiểm lao động | Lương lương cơ bản của tôi là 10 triệu đồng |
| Giấy phép lưu trú | Nếu tính thêm giờ là 15 triệu. |
| Thẻ tín dụng | Nhà bạn ở xa công ty? |
| Tiền thưởng | Nhà tôi cách công ty 60 km |
| Tiền thưởng hiệu suất | Nhưng tôi thuê nhà |
| Trợ cấp | Từ nơi tôi ở đến công ty là 1 km |
| Trợ cấp | Đi xe máy chỉ mất 15 phút |
| Phụ cấp công tác | Chồng bạn cũng làm việc với bạn à? |
| Trợ cấp chức vụ | Tôi chưa kết hôn |
| Trợ cấp nghiệp vụ | Tôi chưa có bạn trai |
| Phụ cấp chuyên cần | trừ chi phí sinh hoạt một tháng tôi khoảng 10 triệu |
| Phụ cấp công tác | chủ nhật công ty bạn có đi làm không? |
| Lương hàng tháng | chủ nhật công ty tôi được nghỉ |
TIẾNG TRUNG ONLINE.TV
ZALO: 0838.406.686
BÀI: 11 CÔNG XƯỞNG
2. Từ mới.
| Chữ Hán | Phiên âm | Tiếng Việt | Chữ Hán | Phiên âm | Tiếng Việt |
| 董事长 | dǒngshì zhǎng | Chủ tịch hội đồng quản trị | 会计长 | kuàijì zhǎng | Giám đốc kế toán |
| 副董事长 | fù dǒngshì zhǎng | Phó Chủ tịch hội đồng quản trị | 厂长 | chǎng zhǎng | Xưởng trưởng |
| 股东 | gǔdōng | Cổ đông | 管理员 | guǎnlǐ yuán | Người quản lý |
| 总经理 | zǒng jīnglǐ | Tổng giám đốc | 工人 | gōng rén | Công nhân |
| 副总 | fù zǒng | Phó tổng giám đốc | 部门 | bùmén | Bộ phận |
| 经理 | jīnglǐ | Giám đốc | 工程师 | gōngchéngshī | Kỹ sư |
| 副理 | fù lǐ | Trợ lý giám đốc | 负责人 | fùzé rén | Người phụ trách |
| 秘书 | mìshū | Thư ký | 人员 | rényuán | Nhân viên |
| 助理 | zhùlǐ | Trợ lý | 新员工 | xīn yuángōng | Nhân viên mới |
| 协理 | xié lǐ | Hiệp lý | 老员工 | lǎo yuángōng | Nhân viên cũ |
| 科长 | kē zhǎng | Trưởng phòng | 技术员 | jìshùyuán | Kỹ thuật viên |
| 主任 | zhǔrèn | Chủ nhiệm | 保安 | bǎo’ān | Nhân viên bảo vệ |
| 人资 | rén zī | Nhân sự | 警卫 | jǐngwèi | Bảo vệ |
| 班长 / 领班 | bānzhǎng / lǐngbān | Tổ trưởng | 办公室 | bàngōngshì | văn phòng |
| 主长 | zhǔ zhǎng | Tổ trưởng | 客厅 | kètīng | phòng khách |
| 副主长 | fù zhǔ zhǎng | Phó tổ trưởng | 开会室 | kāihuì shì | Phòng họp |
| 线长 | xiàn zhǎng | Chuyền trưởng | 总务室 | zǒngwù shì | Văn phòng tổng hợp |
| 会计 | kuàijì | Kế toán | 仓库 | cāngkù | Kho |
TIẾNG TRUNG ONLINE.TV
ZALO: 0838.406.686
*. Từ mới.
| Chữ Hán | Phiên âm | Tiếng Việt | Chữ Hán | Phiên âm | Tiếng Việt |
| 三班制 | Sān bān zhì | Chế độ 3 ca | 未刷卡 | wèi shuākǎ | Chưa quét thẻ |
| 白班 | báibān | Ca ngày | 忘机刷卡 | wàng jī shuākǎ | Quên quét thẻ |
| 夜班 | yèbān | Ca đêm | 忘记刷卡单 | wàngjì shuākǎ dān | Đơn quên quét thẻ |
| 上班 | shàngbān | Đi làm | 代打卡 | dài dǎkǎ | Quét thẻ hộ |
| 下班 | xiàbān | Tan ca, xuống ca | 出勤卡 | chūqín kǎ | Thẻ chấm công |
| 加班 | jiābān | Tăng ca | 请假单 | qǐngjià dān | Đơn xin nghỉ phép |
| 值班 | zhíbān | Trực ban | 事假 | shìjià | Nghỉ việc riêng |
| 加班单 | jiābān dān | Đơn tăng ca | 病假 | bìngjià | Nghỉ ốm |
| 交接班 | jiāojiē bān | Giao ca | 丧假 | sāng jià | Nghỉ tang |
| 报表 | bàobiǎo | Báo biểu | 婚假 | hūnjià | Nghỉ cưới |
| 卡 | kǎ | Thẻ | 旷工 | kuànggōng | Nghỉ tự do |
| 工作卡 | gōngzuò kǎ | Thẻ làm việc | 转班 | zhuǎn bān | Đổi ca |
| 刷卡 / 打卡 | shuākǎ / dǎkǎ | Quét thẻ | 休假 | xiūjià | nghỉ phép theo quy định |
2. Hội thoại.
| Chữ Hán | Phiên âm | Tiếng Việt |
| 我们公司有三班制 | wǒmen gōngsī yǒusān bān zhì | Công ty chúng tôi có ba ca |
| 白班从早上8点到下午4点 | báibān cóng zǎoshang 8 diǎn dào xiàwǔ 4 diǎn | Ca ngày từ 8 giờ sáng đến 4 giờ chiều |
| 午班从下午4点到晚上12点 | wǔbān cóng xiàwǔ 4 diǎn dào wǎnshàng 12 diǎn | Ca chiều từ 4 giờ chiều đến 12 giờ đêm |
| 晚班从晚上12点到第二天早上8点 | wǎnbān cóng wǎnshàng 12 diǎn dào èr tiān zǎoshang 8 diǎn | Ca đêm từ 12h đêm đến 8h sáng hôm sau |
| 上班时不要忘机刷卡 | shàngbān shí bùyào wàng jī shuākǎ | Đừng quên quét thẻ khi đi làm |
| 工厂禁止代打卡 | gōngchǎng jìnzhǐ dài dǎkǎ | Nhà máy cấm quét thẻ hộ |
| 下班之前要交接工作 | xiàbān zhīqián yào jiāojiē gōngzuò | Bàn giao công việc trước khi tan ca |
| 交接好了才可以下班 | jiāojiē hǎole cái kěyǐ xiàbān | Bàn giao công việc xong mới có thể tan ca |
| 每天我们加班三个小时 | měitiān wǒmen jiābān sān gè xiǎoshí | Chúng tôi làm thêm giờ 3 giờ mỗi ngày |
Các sách & tài liệu khác cùng chủ đề:
- Đề luyện thi tiếng Anh vào 10 CT Mới có đáp án PDF tải FREE
- Đề thi TOEIC Reading Comprehension Part 5-6-7 Có đáp án PDF FREE
- 1000 từ vựng ôn thi TOEIC Listening Cấp tốc PDF tải FREE
- Sách Hackers IELTS Listening Luyện thi IELTS cấp tốc PDF FREE
- Giáo trình tự học IELTS Speaking PDF tải FREE – Nội bộ IELTS-Fighter

