Tổ chức biên soạn là Hiệp hội Đào tạo Kỹ sư Hải ngoại (dưới sự tài trợ của AOTS).





LỜI MỞ ĐẦU
Từ sau khi được thành lập vào năm 1959 cho đến nay, Hiệp Hội Kỹ Thuật Viên Tu Nghiệp Hải Ngoại (viết tắt là AOTS), đã tổ chức thẩm nhận thực tập sinh ngành công nghiệp kỹ thuật của các nước đang phát triển và tổ chức các đợt tu nghiệp kỹ thuật. Hiện nay, đến tháng 3 năm 2000, tính sơ khởi AOTS đã thẩm nhận khoảng 95.000 người, số nước nằm trong đối tượng thẩm nhận lên đến 150 nước.
Các thực tập sinh khi đến Nhật để sinh sống, thực tập tại các hãng xưởng, thường gặp trở ngại lớn về ngôn ngữ. Nếu không hiểu tiếng Nhật, thì không thể thăm nhấp vào xã hội Nhật, khó hiểu biết về Nhật. Từ đó sẽ khó hy vọng đạt được kết quả tốt trong mục đích là đến Nhật để thực tập thực tế. Vì lý do đó, ngay sau khi Hiệp Hội được thành lập đã coi trọng việc dạy tiếng Nhật.
Việc dạy tiếng Nhật của Hiệp Hội, được tổ chức cùng với khóa thực tập đại cương, trước khi bước vào khóa thực tập thực tế. Hiện nay, việc dạy tiếng Nhật là công việc chủ yếu của khóa thực tập đại cương này, gồm có khóa 6 tuần và khóa 13 tuần. Trọng tâm là khóa 6 tuần, có gắn 100 giờ dạy tiếng Nhật. Để học một thứ tiếng ngoại ngữ mới trong một thời gian ngắn và không thể nói là đủ hay, phải suy nghĩ làm sao để có được một phương pháp hiệu quả nhất và có thể nâng cao thành quả cụ thể thế nhất. Sau những ngày tháng dài nghiên cứu và kiếm thảo, Bộ Shin Nihongo no Kiso Do Hiệp hội biên soạn đã được hoàn thành.
Từ sau khoảng thời gian năm 1980, cùng với cao trào học tiếng Nhật tại nước ngoài, các thực tập sinh đã có học tiếng Nhật trước khi đến Nhật tăng lên. Ngoài ra, do mục đích thực tập kỹ thuật, Hiệp Hội cũng đã được các xí nghiệp yêu cầu phải đào tạo cho thực tập sinh năng lực tiếng Nhật cao hơn. Thêm vào đó, nhiều cơ quan sử dụng bộ Shin Nihongo no Kiso I & II cũng đã lên tiếng yêu cầu có được bộ trung cấp tiếp theo bộ sơ cấp. Để đáp ứng được những yêu cầu này, từ năm 1992 Hiệp Hội đã bắt tay vào biên soạn bộ trung cấp. Qua nhiều lần phát hành thử nghiệm và điều tra đánh giá trong nội bộ, lần này bộ Shin Nihongo no Chūkyū đã được hoàn thành.
Bộ sách này được soạn ra nhằm mục đích giúp cho những người đã học xong bộ Shin Nihongo no Kiso I & II sơ cấp tổng hợp những kiến thức đã học, nắm bắt được khả năng hội thoại có tính thực dụng, được dùng trong xã hội thực, để họ có thể nói chuyện một cách phong phú hơn với người Nhật. Mặc dù bộ sách này dành cho đối tượng là những thực tập sinh kỹ thuật tại Hiệp Hội, nhưng chúng tôi tin rằng ở tại những cơ sở dạy tiếng Nhật khác đi chăng nữa thì đối với những người đã học xong trình độ sơ cấp, chuyển lên trung cấp, thì bộ sách này sẽ rất hữu ích cho mục đích rèn luyện năng lực tiếng Nhật qua từng giai đoạn một cách thích hợp.
Chúng tôi xin chân thành cám ơn những người đã giúp chúng tôi biên soạn và xuất bản bộ sách này, đồng thời cũng mong được sự góp ý của các bạn đọc để việc dạy tiếng Nhật của Hiệp Hội được phát triển tốt hơn.
Hiệp Hội kỹ thuật Viên Hải Ngoại (AOTS)
Có thể bạn cũng muốn đọc thêm các cuốn sách sau:
SHIN NIHONGO NO CHŪKYŪ
MỤC LỤC
PHẦN 1 DANH SÁCH TỪ VỰNG
| Bài | Nội dung | Trang |
| 1 | HỘI THĂM・XÁC ĐỊNH | 12 |
| 2 | LIÊN LẠC BẰNG ĐIỆN THOẠI | 15 |
| 3 | YÊU CẦU | 18 |
| 4 | XIN NHẬN PHÉP | 21 |
| 5 | MỜI・TỪ CHỐI | 24 |
| 6 | ĐI THĂM・GIỚI THIỆU | 27 |
| 7 | KỂ VỀ BỆNH TRẠNG | 30 |
| 8 | ĐI MUA HÀNG | 33 |
| 9 | HỘI THĂM ĐƯỜNG ĐI | 35 |
| 10 | GIẢI THÍCH THỨ TỰ | 38 |
| 11 | GIAO TIẾP | 41 |
| 12 | SO SÁNH | 44 |
| 13 | THAN PHIỀN・XIN LỖI | 47 |
| 14 | KHEN NGỢI・KHEN TỐN | 49 |
| 15 | NÓI CHUYỆN VỀ CÔNG VIỆC | 51 |
| 16 | TỶ DỤ | 54 |
| 17 | BÀN BẠC・ĐỀ ÁN | 57 |
| 18 | LẬP KẾ HOẠCH | 58 |
| 19 | TRÌNH BÀY Ý KIẾN | 61 |
| 20 | SUY NGHĨ VỀ MÔI TRƯỜNG | 63 |
PHẦN 2 BẢN DỊCH
| Bài | Nội dung | Trang |
| 1 | HỘI THĂM・XÁC ĐỊNH | 68 |
| 2 | LIÊN LẠC BẰNG ĐIỆN THOẠI | 75 |
| 3 | YÊU CẦU | 81 |
| 4 | XIN NHẬN PHÉP | 87 |
| 5 | MỜI・TỪ CHỐI | 93 |
| 6 | ĐI THĂM・GIỚI THIỆU | 101 |
| 7 | KỂ VỀ BỆNH TRẠNG | 106 |
| 8 | ĐI MUA HÀNG | 112 |
| 9 | HỘI THĂM ĐƯỜNG ĐI | 118 |
| 10 | GIẢI THÍCH THỨ TỰ | 123 |
| 11 | GIAO TIẾP | 128 |
| 12 | SO SÁNH | 135 |
| 13 | THAN PHIỀN・XIN LỖI | 140 |
申請日 | しんせいび | ngày xin, ngày thỉnh cầu
~課 | ~か | phòng ~, ban ~
所属課 | しょぞくか | phòng, ban trực thuộc
~名 | ~めい | tên ~
*所属課名 | しょぞくかめい | tên phòng, ban trực thuộc
4 海外 | かいがい | ngoại quốc, hải ngoại
~者 | ~しゃ | vị ~, người ~
申請者 | しんせいしゃ | người đứng đơn
氏名 | しめい | họ tên
ビジネス | | business, thương mại
英会話 | えいかいわ | Anh ngữ đàm thoại
理由 | りゆう | lý do
*生きた~ | いきた~ | ~ thông dụng
会話力 | かいわりょく | khả năng nói
*不可欠 [な] | ふかけつ [な] | không thể thiếu
身に付ける [会話力を~] | みにつける [かいわりょくを~] | thâm nhập, nhập tâm [năng lực hội thoại]
*ふさわしい | | hợp, thích hợp
プログラム | | chương trình
*受講 [する] | じゅこう [する] | tham dự giờ học
*機関 | きかん | cơ quan
*外語学院 | がいごがくいん | học viện ngoại ngữ
~市 | ~し | thị trấn ~
名古屋市 | なごやし | thị trấn Nagoya
*経費 | けいひ | kinh phí
合計 [する] | ごうけい [する] | tổng cộng
金額 | きんがく | số tiền
会話の練習・読もうの練習
治す [病気を~] | なおす [びょうきを~] | chữa [bệnh]
前 (は) | まえ (は) | trước đây
吐き気 | はきけ | muốn ói
*夜間 | やかん | ban đêm
22
第5課
会話1
*Jリーグ | | Liên đoàn bóng đá Nhật
誘う | さそう | mời, rủ
確か | たしか | chắc chắn là
~けど | | nhưng ~
空く [時間が~] | あく [じかんが~] | rảnh rỗi, trống [thời gian]
*国立競技場 | こくりつきょうぎじょう | sân vận động quốc gia
どうしようかな。 | | làm thế nào ta…
改札 | かいさつ | cửa soát vé
会話2
*二次会 | にじかい | nhậu đợt hai, hiệp hai
*飲み屋 | のみや | quán rượu
もう (一軒) | もう (いっけん) | (một quán) nữa
~軒 | ~けん | ~ nơi, ~ căn, ~ quán v.v
これで (失礼します。) | これで (しつれいします。) | đến đây thì (xin thất lễ)
最近 | さいきん | gần đây
そんなこと | | chuyện đó
いえ | | không
次の | つぎの | tiếp theo
機会 | きかい | cơ hội
読もう
誘い | さそい | mời mọc
断り | ことわり | từ chối
~先 | ~さき | nơi (đến) ~
ホームステイ先 | ホームステイさき | nơi ở homestay (ở trọ)
続く | つづく | tiếp tục
全員 | ぜんいん | toàn thể mọi người
過ごす | すごす | trải qua
大分 | だいぶ | phần lớn, hầu hết
24
上達 [する] | じょうたつ [する] | tiến bộ, giỏi lên
さて | | sau đây
決まる | きまる | được quyết định
よかったら | | nếu được, nếu vui lòng
ごちそう [する] | | mời, đãi ăn
*初雪 | はつゆき | tuyết đầu mùa
年末 | ねんまつ | cuối năm
計画 [する] | けいかく [する] | kế hoạch
立てる [計画を~] | たてる [けいかくを~] | lập [kế hoạch]
今回 | こんかい | lần này
せっかく | | tốn công, cất công
支店 | してん | tiệm chi nhánh
5
会話の練習・読もうの練習
そのうちに | | trong khi, trong lúc
~みたい [な] | | có vẻ như là ~, giống như là ~
冬みたい [な] | ふゆみたい [な] | giống như là mùa đông
*ナイター | | trận đấu buổi tối
チケット | | vé
ごめん。 | | xin lỗi
| | câu xin lỗi dùng khi nói với bạn bè
*情報誌 | じょうほうし | tạp chí thông tin
話し合う | はなしあう | nói với nhau, bàn bạc
断る | ことわる | từ chối
旅館 | りょかん | quán trọ
中華 | ちゅうか | Trung Hoa
和食 | わしょく | món ăn Nhật
妻 | つま | vợ
都会 | とかい | thành phố
ボーナス | | tiền thưởng
出る [熱が~] | でる [ねつが~] | phát [nhiệt]
キャンプ | | cắm trại
入る [予定が~] | はいる [よていが~] | có [dự định]


