Kỳ thi Đánh Giá Năng Lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh ngày càng thu hút sự quan tâm lớn từ học sinh lớp 12 trên cả nước, bởi đây là một trong những phương thức xét tuyển quan trọng vào hơn 50 trường đại học và cao đẳng. Để giúp thí sinh chuẩn bị tốt nhất, nhóm tác giả và Hệ thống giáo dục HOCMAI đã biên soạn cuốn “Tăng Tốc Luyện Đề Đánh Giá Năng Lực”, do NXB Đại học Quốc gia Hà Nội phát hành.






















Thông tin chung về tài liệu Tăng Tốc Luyện Đề Đánh Giá Năng Lực PDF Miễn Phí
- Tên sách: TĂNG TỐC LUYỆN ĐỀ DÀNH CHO KÌ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA Tp. HỒ CHÍ MINH
- Chủ biên: Văn Trịnh Quỳnh An
- Nhóm tác giả: Quốc Tú, Trinh Nguyên, Bảo Trân, Anh Trung, Minh Tâm, Hoài Đức, Quốc Hương, Minh Đăng
- Nhà xuất bản: Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội
- Đơn vị phối hợp/Liên kết xuất bản: Công ty Cổ phần Dịch vụ Giáo dục Việt Nam (Hệ thống giáo dục HOCMAI)
- Đối tượng phù hợp:
- Học sinh lớp 12 chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT và kỳ thi ĐGNL.
- Các sĩ tử có nguyện vọng xét tuyển vào các trường đại học thành viên của ĐHQG TP.HCM và các trường ĐH, CĐ khác sử dụng kết quả kỳ thi này.
Cấu trúc và Nội dung chính
Sách được xây dựng theo lộ trình “nâng dần độ khó, mở dần nội dung”, chia làm 2 phần chính rõ ràng:
Phần A: Tổng hợp lí thuyết, dạng bài và phương pháp giải
Đây là phần trọng tâm giúp học sinh nắm vững nền tảng kiến thức trước khi bước vào luyện đề. Nội dung được chia theo từng môn thi, mỗi môn lại được hệ thống hóa chi tiết:
- Tiếng Việt:
- Văn học dân gian: Tổng hợp kiến thức về các thể loại như tục ngữ, ca dao, truyền thuyết, cổ tích… và các dạng bài tập điền khuyết, nhận diện thể loại.
- Từ vựng: Phân biệt từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy), nghĩa của từ (nghĩa gốc, nghĩa chuyển), các biện pháp tu từ.
- Ngữ pháp – Ngữ nghĩa: Cấu trúc câu, các loại câu, các lỗi sai thường gặp về ngữ pháp và logic.
- Lỗi sai về từ: Các lỗi chính tả phổ biến, cách dùng từ sai ngữ cảnh và cách khắc phục.
- Tiếng Anh:
- Ngữ pháp trọng tâm: Hệ thống lại các thì (Tenses), sự hòa hợp chủ ngữ – động từ, câu bị động, câu điều kiện, câu tường thuật, mệnh đề quan hệ…
- Chiến thuật làm bài: Hướng dẫn kỹ năng làm các dạng bài trắc nghiệm hoàn thành câu, tìm lỗi sai, tìm câu đồng nghĩa và kỹ năng đọc hiểu (Skimming, Scanning…).
- Toán học:
- Tư duy logic: Giới thiệu các kiến thức về mệnh đề, tập hợp và các phương pháp giải bài toán suy luận logic như phương pháp lập bảng, biểu đồ Ven…
- Phân tích số liệu: Hướng dẫn cách đọc và phân tích các loại biểu đồ (cột, tròn, đường…), bảng số liệu, cách tính toán các chỉ số thống kê cơ bản (trung bình, trung vị, mốt…).
- Vật lí, Hóa học, Sinh học: Tổng hợp các kiến thức cốt lõi và các dạng bài tập thường gặp trong đề thi ĐGNL, tập trung vào khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
- Vật lí: Dao động cơ, sóng cơ, dòng điện xoay chiều, sóng ánh sáng, vật lí hạt nhân…
- Hóa học: Điện phân, este – lipit, các thí nghiệm hóa học, bài tập thực tế…
- Sinh học: Di truyền, sinh thái, tiến hóa… (thường được lồng ghép trong các câu hỏi tích hợp).
- Lịch sử & Địa lí:
- Lịch sử: Tóm tắt các giai đoạn lịch sử Việt Nam và thế giới quan trọng, các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu.
- Địa lí: Kiến thức về địa lí tự nhiên, dân cư, kinh tế Việt Nam và kĩ năng khai thác Atlat, phân tích biểu đồ.
Phần B: Hệ thống đề tham khảo
Phần này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài, quản lý thời gian và làm quen với áp lực phòng thi.
- 10 đề luyện thi chuẩn: Được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi mẫu của Đại học Quốc gia TP.HCM. Mỗi đề thi bao gồm đầy đủ các phần:
- Phần 1: Ngôn ngữ (Tiếng Việt và Tiếng Anh).
- Phần 2: Toán học, tư duy logic và phân tích số liệu.
- Phần 3: Giải quyết vấn đề (Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí).
- Hướng dẫn giải chi tiết: Ở cuối sách (từ trang 305), mỗi đề thi đều có phần đáp án và lời giải chi tiết cho từng câu hỏi. Phần này không chỉ cung cấp đáp án đúng mà còn giải thích tại sao đúng/sai, giúp học sinh tự ôn tập và rút kinh nghiệm hiệu quả.
Tóm lại, cấu trúc cuốn sách được thiết kế rất khoa học: đi từ việc củng cố kiến thức nền tảng (Phần A) đến việc rèn luyện kỹ năng thực chiến qua các đề thi thử (Phần B), rất phù hợp cho lộ trình ôn thi “tăng tốc” của học sinh lớp 12.
Review chi tiết tài liệu Tăng Tốc Luyện Đề Đánh Giá Năng Lực PDF Miễn Phí – Bộ Đề Bám Sát Cấu Trúc Có nên đọc không?
Đánh giá: NÊN ĐỌC VÀ ÔN LUYỆN. Đây là một tài liệu “gối đầu giường” chất lượng cao cho các bạn sĩ tử miền Nam vì các lý do sau:
- Tính sát thực tế cao: Sách bám sát cấu trúc đề thi mẫu của ĐHQG TP.HCM, không lan man sang các dạng đề khác.
- Phương pháp ôn luyện khoa học: Sách không chỉ “ném” ra một bộ đề, mà hướng dẫn người học đi theo quy trình 4 bước tối ưu:
- Học hiểu lý thuyết (được tóm tắt cô đọng).
- Luyện dạng bài (từ dễ đến khó).
- Luyện đề chuẩn (làm quen áp lực thời gian và cấu trúc).
- Đối chiếu đáp án & rút kinh nghiệm.
- Toàn diện các kỹ năng: Đề thi ĐGNL TP.HCM rất nặng về tư duy logic, phân tích số liệu và giải quyết vấn đề. Cuốn sách này dành dung lượng đáng kể để hướng dẫn kỹ năng này (đặc biệt là phần Toán học và Phân tích số liệu), đây là điểm cộng lớn so với các sách ôn thi đại học truyền thống chỉ nặng về tính toán hàn lâm.
- Uy tín: Được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm của HOCMAI và NXB ĐHQG Hà Nội, đảm bảo tính chính xác và chất lượng chuyên môn.
Lời khuyên: Bạn nên sử dụng cuốn sách này ở giai đoạn tăng tốc (khoảng 2-3 tháng trước khi thi). Hãy bắt đầu bằng việc đọc kỹ Phần A để rà soát lỗ hổng kiến thức, sau đó nghiêm túc làm từng đề trong Phần B như thi thật để rèn phản xạ.
TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COM TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COMS1
S2
V1
S1
S2
S1
S2
V2
TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COMV. CÂU ĐIỀU KIỆN VI. CÂU GIÁN TIẾP TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COMSử dụng V-ing VII. CÂU SO SÁNH TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COM
Dưới đây là toàn bộ nội dung từ các hình ảnh bạn đã cung cấp:
| Cấu trúc | Nghĩa | Ví dụ |
| congratulate on V-ing | chúc mừng vì điều gì | “I hear you passed your exams. Congratulations!” Mark said to us. <br> →→ Mark congratulated us on passing our exams. |
| suggest V-ing | gợi ý/ đề nghị làm gì | “Why don’t we go to the beach tonight for a change?” said Henry. <br> →→ Henry suggested going to the beach that night for a change. |
| criticize sb for V-ing | chỉ trích ai đó vì làm gì | “You are so selfish to behave like this,” my mother said to him. →→ My mother criticized him for being so selfish to behave like that. |
| object to V-ing | phản đối việc gì | “I don’t think that we must widen the village road”, he said <br> →→ He objected to widening the village road. |
VII. CÂU SO SÁNH
| So sánh | Cấu trúc | Ví dụ |
| So sánh bằng | be as + adj + as/ V as + adv + as | She is as tall as me. / She sings as beautifully as a singer. |
| So sánh hơn | short adj/adv-er + than <br> more + long adj/adv + than | The giraffe is taller than the man. / The exam was more difficult than we expected. |
| So sánh hơn nhất | the + short adj/adv-est <br> the + most + long adj/adv | I’m the happiest man in the world. <br> Love is the most important thing. |
| So sánh lũy tiến | short adj/adv-er and short adj/adv-er <br> more and more + long adj/adv | It’s becoming harder and harder to find a job. <br> She is getting more and more beautiful. |
| So sánh đồng tiến | The short adj/adv-er + S + V, the short adj/adv-er + S + V. <br> The more + long adj/adv + S + V, the more + long adj/adv + S + V. | The older I get, the happier I am. <br> The more difficult the homework is, the more you concentrate. |
| So sánh bội số (số lần) | bội số + as + adj/adv + as <br> bội số + as + many/much + N + as | Her school is twice as expensive as yours. <br> He has three times as many books as you. |
TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COM
Học chủ động – Sống tích cực | Hocmai.vn | 21
Phần 1. Hệ thống kiến thức theo môn
Có thể bạn cũng muốn đọc thêm các cuốn sách sau:
VIII. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ
| Đại từ quan hệ | |||
| Đóng vai trò làm chủ ngữ | Đóng vai trò làm tân ngữ | Thay thế cho sở hữu cách | |
| Chỉ người | Who/that | Who/whom/that | whose |
| E.g.: The architect who/that designed this building is very famous. | E.g.: My father is the person who/whom/that I admire most. | E.g.: The boy whose bicycle you borrowed yesterday was Tom. | |
| Chỉ vật/ sự việc | Which/that | Which/that | Which/ of which |
| E.g.: That is the bicycle which/that belongs to Tom | E.g.: The movie which/that we saw last night wasn’t very good | E.g.: John found a cat whose leg/ the leg of which was broken | |
| Lưu ý | Có thể bỏ đại từ quan hệ đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. E.g.: The boy ( who/whom/that ) we are looking for is Tom. |
| Trạng từ quan hệ | Ví dụ |
| Where = in/at which | E.g.: This is the place where the accident happened. |
| When = in/on/at which | E.g.: I’ll never forget the day when I met her. |
| Why = for which | E.g.: Please tell me the reason why you are so sad. |
IX. MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ
| Mệnh đề trạng ngữ | Cấu trúc | Ví dụ |
| Chỉ thời gian | When/as soon as/until/after/by the time… + S + V(ht), S + V(tl) | When we go home, we will see him. |
| Chỉ lý do | Because/since/as/seeing that + S + V, S + V | Because he missed the bus, he came ten minutes late. |
| Because of/due to/owing to/on account of + V-ing/N, S + V | We stayed at home because of feeling unwell. | |
| Chỉ mục đích | S + V + so that/ in order that + S + will/can/would/could/may/might + V(bare inf) | He must hurry up so that/ in order that he won’t miss the bus. |
| S + V + in order not to/ so as not to + V(bare-inf) | He studied hard in order not to/ so as not to fail the exam. | |
| Although/ though/ even though + S + V, S + V | Although/Though/Even though the weather was very bad, we had a wonderful holiday. |
TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COM
22 | Xbook.vn | Học chủ động – Sống tích cực
| Mệnh đề trạng ngữ | Cấu trúc | Ví dụ |
| Chỉ nhượng bộ | In spite of/despite + noun/pronoun/V-ing, S + V | Despite/ In spite of his sickness, he went to school. |
| +) No matter + what/who/when/where/why + S + V <br> +) No matter + how + adj/adv + S + V <br> +) Whatever(+ noun)/ whoever/wherever/whenever + S + V <br> +) However + adj/adv + S + V | No matter who you are, I still love you. However beautiful you are, you shouldn’t look down on others. | |
| Adj/ adv + as/though + S + V (mặc dù, cho dù) | Angry as/though he was, he couldn’t help smiling. | |
| Chỉ kết quả | S + V + too + adj/adv (for sb) + to-infinitive | Nam is too weak to lift that bag. |
| S + V + adj/adv + enough (for sb) + to-infinitive | Hoa is old enough to drive the car. | |
| S + V + enough + noun + to-infinitive | I have enough money to buy this house. | |
| S + V + so + adj/adv + that + S + V | It was so dark that I couldn’t see anything. | |
| S + V + so + many/few + plural countable noun + that + S + V | She had so many children that she couldn’t remember their dates of birth. | |
| S + V + so + much/little+ uncountable noun + that + S + V | I have got so little time that I can’t manage to have lunch with you. | |
| S + V + so + adj + a/an + singular count.noun + that + S + V | It was so hot a day that we decided to stay indoors. | |
| S + V + such (+ a/an) (+ adjective) + noun + that + S + V | It was such a heavy piano that we couldn’t move it. |
X. Vị trí và cấu tạo từ
| Loại từ | Vị trí | Ví dụ |
| Danh từ | Chủ ngữ của câu (Subject) | English is the subject I like best. |
| Sau tính từ hoặc từ sở hữu | She is a good doctor. <br> Your car is more beautiful than mine. | |
| Sau enough | I have enough money to buy this house. |
TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COM
Phần 1. Hệ thống kiến thức theo môn
| Loại từ | Vị trí | Ví dụ |
| Danh từ (tiếp) | Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ hạn định this, that, these, those, each, every, both, no,… | This friend of hers is said to be very rich. <br> The scientists have become important people in our society. <br> She can find no solutionto her financial troubles. |
| Sau giới từ (in, on, with, of, for,…) | He has good knowledge of science. | |
| Sau các từ chỉ số lượng: few, a few, little, a little, some, any, much, many, most,… | I have a little knowledge about genetics. | |
| Tính từ | Trước danh từ | His father is a mechanical engineer. |
| Sau động từ be và động từ liên kết. | He is handsome. <br> Tom looks tired. | |
| Sau too | He is too short to play basketball. | |
| Trước enough | The water isn’t hot enough. It needs to be building. | |
| Trong cấu trúc: so…that | The film is so interesting that I’ve seen it many times. | |
| Trong câu cảm thán: How + adj + S + V hoặc What + (a/an) + adj + N | What an interesting film! | |
| Trạng từ | Sau trợ động từ và trước động từ thường. | The pictures have definitely been stolen. |
| Trước tính từ | That man looks extremely sad and tired. | |
| Sau too: V + too + adv | They walked too slowly to catch the bus. | |
| Trong cấu trúc so…that: V + so + adv + that | She sang so beautifully that everyone applauded. | |
| Trước enough | He plays well enough for the beginner. | |
| Đôi khi trạng từ có thể đứng một mình ở đầu câu hoặc giữa câu và cách bằng dấu phẩy. | Suddenly, he heard a strange voice. | |
| Động từ | Thường sau chủ ngữ | I believe her because she always tells the truth |
TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COM
B. CHIẾN THUẬT VÀ KỸ NĂNG LÀM CÁC DẠNG BÀI
I. CHIẾN THUẬT LÀM BÀI
Với bất kỳ môn học nào, các bạn cũng có một số chiến thuật hay nguyên tắc khi làm bài thi nói chung và với môn Tiếng Anh nói riêng. Câu dễ hay khó thì điểm cũng là như nhau, vì vậy các bạn cần lưu ý như sau:
- Không tập trung làm những câu khó mà dành thời gian làm những câu dễ hoặc dạng bài là thế mạnh của mình, câu khó các bạn đánh dấu lại trong đề và để sau quay lại suy nghĩ tiếp. Điều này sẽ tạo động lực để các bạn làm những phần tiếp theo khó hơn.
- Làm tập trung với tốc độ cao cho những phần câu trắc nghiệm riêng lẻ để dành nhiều thời gian hơn cho dạng bài trắc nghiệm viết và đọc hiểu.
II. KỸ NĂNG LÀM CÁC DẠNG BÀI
1. Kỹ năng làm dạng bài trắc nghiệm hoàn thành câu
| Tổng quan | Trắc nghiệm hoàn thành câu là phần kiểm tra rộng nhất kiến thức ngữ pháp của học sinh. Các câu hỏi nhằm kiểm tra sự thông hiểu của học sinh về các cấu trúc ngữ pháp trong Tiếng Anh: thì động từ, các loại câu, loại từ,… Do độ phủ kiến thức cao nên để làm tốt phần này, học sinh cần phải nắm chắc các chủ điểm ngữ pháp quan trọng (phần A). |
| Hướng dẫn làm bài | – Học sinh cần nắm chắc các cấu trúc câu để vận dụng vào làm bài. <br> – Đọc kỹ câu hỏi để tìm ra “key words” – đây là những từ mang dấu hiệu để giúp học sinh nhận diện kiến thức được kiểm tra là gì. <br> – Sau khi đã nhận diện được kiến thức, học sinh cần phải phân tích kỹ câu hỏi, nên dựa vào ngữ pháp để tìm ra đáp án đúng trước. Trong trường hợp sau khi đã dựa vào ngữ pháp vẫn chưa tìm ra được đáp án đúng thì khi đó học sinh cần phải dựa vào nghĩa của câu. Hoặc nếu còn phân vân hoặc câu hỏi khó, học sinh có thể sử dụng phương pháp “loại trừ” để loại nhanh các phương án sai; từ đó việc chọn được đáp án đúng trở nên dễ dàng hơn. |
| Phân tích ví dụ | Ví dụ 1 (Đề thi mẫu 2020). <br> You’re driving ______! It is really dangerous in this snowy weather. <br> A. carelessly B. careless C. carelessness D. carefulness <br> Lời giải <br> Kiến thức được kiểm tra: Nhìn vào 4 phương án có các hậu tố “ly, less, ness” có thể thấy câu hỏi này kiểm tra học sinh về loại từ. <br> Phân tích tìm ra đáp án: Nhận thấy trong câu có động từ thường “drive” thì cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ này. Vậy đáp án đúng là A, không cần phân vân các phương án khác. <br> Câu hỏi nằm trong phần hệ thống ngữ pháp quan trọng ở mục A, phần I, trạng từ. <br> Chọn đáp án A |
TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COM
Học chủ động – Sống tích cực | Hocmai.vn | 25
Các sách & tài liệu khác cùng chủ đề:
- Sách NLP Lập Trình Ngôn Ngữ Tư Duy PDF Tải Miễn Phí– Thay Đổi Cuộc Sống Dễ Dàng
- Sách 365 Tình Huống Đàm Thoại Tiếng Anh PDF Miễn Phí – Học Giao Tiếp Mỗi Ngày
- Fundamentals Of Digital Marketing PDF – Pearson 2017
- Sách Impact Of Brand Marketing On Consumer Decision Making PDF – Cosmetic Industry Research
- Sách Lộ Trình Tự Học IELTS 0-7.0 PDF Miễn Phí – Học IELTS Từ Con Số 0

