Tăng Tốc Luyện Đề Đánh Giá Năng Lực PDF – Bộ Đề Bám Sát Cấu Trúc 2025

Sách Tăng Tốc Luyện Đề Đánh Giá Năng Lực PDF Miễn Phí – Bộ Đề Bám Sát Cấu Trúc 2026

Sách Tăng Tốc Luyện Đề Đánh Giá Năng Lực PDF Miễn Phí – Bộ Đề Bám Sát Cấu Trúc 2026 là một trong những đáng đọc và tham khảo. Hiện Sách Tăng Tốc Luyện Đề Đánh Giá Năng Lực PDF Miễn Phí – Bộ Đề Bám Sát Cấu Trúc 2026 đang được Tư Vấn Tuyển Sinh chia sẻ miễn phí dưới dạng file PDF.

=> Bạn chỉ cần nhấn vào nút “Tải tài liệu” ở phía bên dưới là đã có thể tải được về máy của mình rồi.

Lưu ý quan trọng

Bên dưới đây mình có spoil 1 phần nội dung trong tài liệu để bạn tham khảo trước về nội dung tài liệu / Sách. Để xem được full nội dung thì bạn hãy nhấn vào nút “Link tải PDF” ở trên để tải bản đầy đủ về nhé

Kỳ thi Đánh Giá Năng Lực (ĐGNL) của Đại học Quốc gia TP. Hồ Chí Minh ngày càng thu hút sự quan tâm lớn từ học sinh lớp 12 trên cả nước, bởi đây là một trong những phương thức xét tuyển quan trọng vào hơn 50 trường đại học và cao đẳng. Để giúp thí sinh chuẩn bị tốt nhất, nhóm tác giả và Hệ thống giáo dục HOCMAI đã biên soạn cuốn “Tăng Tốc Luyện Đề Đánh Giá Năng Lực”, do NXB Đại học Quốc gia Hà Nội phát hành.

Thông tin chung về tài liệu Tăng Tốc Luyện Đề Đánh Giá Năng Lực PDF Miễn Phí

  • Tên sách: TĂNG TỐC LUYỆN ĐỀ DÀNH CHO KÌ THI ĐÁNH GIÁ NĂNG LỰC CỦA ĐẠI HỌC QUỐC GIA Tp. HỒ CHÍ MINH
  • Chủ biên: Văn Trịnh Quỳnh An
  • Nhóm tác giả: Quốc Tú, Trinh Nguyên, Bảo Trân, Anh Trung, Minh Tâm, Hoài Đức, Quốc Hương, Minh Đăng
  • Nhà xuất bản: Nhà Xuất Bản Đại Học Quốc Gia Hà Nội
  • Đơn vị phối hợp/Liên kết xuất bản: Công ty Cổ phần Dịch vụ Giáo dục Việt Nam (Hệ thống giáo dục HOCMAI)
  • Đối tượng phù hợp:
    • Học sinh lớp 12 chuẩn bị cho kỳ thi tốt nghiệp THPT và kỳ thi ĐGNL.
    • Các sĩ tử có nguyện vọng xét tuyển vào các trường đại học thành viên của ĐHQG TP.HCM và các trường ĐH, CĐ khác sử dụng kết quả kỳ thi này.

Cấu trúc và Nội dung chính

Sách được xây dựng theo lộ trình “nâng dần độ khó, mở dần nội dung”, chia làm 2 phần chính rõ ràng:

Phần A: Tổng hợp lí thuyết, dạng bài và phương pháp giải

Đây là phần trọng tâm giúp học sinh nắm vững nền tảng kiến thức trước khi bước vào luyện đề. Nội dung được chia theo từng môn thi, mỗi môn lại được hệ thống hóa chi tiết:

  • Tiếng Việt:
    • Văn học dân gian: Tổng hợp kiến thức về các thể loại như tục ngữ, ca dao, truyền thuyết, cổ tích… và các dạng bài tập điền khuyết, nhận diện thể loại.
    • Từ vựng: Phân biệt từ đơn, từ phức (từ ghép, từ láy), nghĩa của từ (nghĩa gốc, nghĩa chuyển), các biện pháp tu từ.
    • Ngữ pháp – Ngữ nghĩa: Cấu trúc câu, các loại câu, các lỗi sai thường gặp về ngữ pháp và logic.
    • Lỗi sai về từ: Các lỗi chính tả phổ biến, cách dùng từ sai ngữ cảnh và cách khắc phục.
  • Tiếng Anh:
    • Ngữ pháp trọng tâm: Hệ thống lại các thì (Tenses), sự hòa hợp chủ ngữ – động từ, câu bị động, câu điều kiện, câu tường thuật, mệnh đề quan hệ…
    • Chiến thuật làm bài: Hướng dẫn kỹ năng làm các dạng bài trắc nghiệm hoàn thành câu, tìm lỗi sai, tìm câu đồng nghĩa và kỹ năng đọc hiểu (Skimming, Scanning…).
  • Toán học:
    • Tư duy logic: Giới thiệu các kiến thức về mệnh đề, tập hợp và các phương pháp giải bài toán suy luận logic như phương pháp lập bảng, biểu đồ Ven…
    • Phân tích số liệu: Hướng dẫn cách đọc và phân tích các loại biểu đồ (cột, tròn, đường…), bảng số liệu, cách tính toán các chỉ số thống kê cơ bản (trung bình, trung vị, mốt…).
  • Vật lí, Hóa học, Sinh học: Tổng hợp các kiến thức cốt lõi và các dạng bài tập thường gặp trong đề thi ĐGNL, tập trung vào khả năng vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề thực tiễn.
    • Vật lí: Dao động cơ, sóng cơ, dòng điện xoay chiều, sóng ánh sáng, vật lí hạt nhân…
    • Hóa học: Điện phân, este – lipit, các thí nghiệm hóa học, bài tập thực tế…
    • Sinh học: Di truyền, sinh thái, tiến hóa… (thường được lồng ghép trong các câu hỏi tích hợp).
  • Lịch sử & Địa lí:
    • Lịch sử: Tóm tắt các giai đoạn lịch sử Việt Nam và thế giới quan trọng, các sự kiện, nhân vật lịch sử tiêu biểu.
    • Địa lí: Kiến thức về địa lí tự nhiên, dân cư, kinh tế Việt Nam và kĩ năng khai thác Atlat, phân tích biểu đồ.

Phần B: Hệ thống đề tham khảo

Phần này giúp học sinh rèn luyện kỹ năng làm bài, quản lý thời gian và làm quen với áp lực phòng thi.

  • 10 đề luyện thi chuẩn: Được biên soạn bám sát cấu trúc đề thi mẫu của Đại học Quốc gia TP.HCM. Mỗi đề thi bao gồm đầy đủ các phần:
    • Phần 1: Ngôn ngữ (Tiếng Việt và Tiếng Anh).
    • Phần 2: Toán học, tư duy logic và phân tích số liệu.
    • Phần 3: Giải quyết vấn đề (Vật lí, Hóa học, Sinh học, Lịch sử, Địa lí).
  • Hướng dẫn giải chi tiết: Ở cuối sách (từ trang 305), mỗi đề thi đều có phần đáp án và lời giải chi tiết cho từng câu hỏi. Phần này không chỉ cung cấp đáp án đúng mà còn giải thích tại sao đúng/sai, giúp học sinh tự ôn tập và rút kinh nghiệm hiệu quả.

Tóm lại, cấu trúc cuốn sách được thiết kế rất khoa học: đi từ việc củng cố kiến thức nền tảng (Phần A) đến việc rèn luyện kỹ năng thực chiến qua các đề thi thử (Phần B), rất phù hợp cho lộ trình ôn thi “tăng tốc” của học sinh lớp 12.

Review chi tiết tài liệu Tăng Tốc Luyện Đề Đánh Giá Năng Lực PDF Miễn Phí – Bộ Đề Bám Sát Cấu Trúc Có nên đọc không?

Đánh giá: NÊN ĐỌC VÀ ÔN LUYỆN. Đây là một tài liệu “gối đầu giường” chất lượng cao cho các bạn sĩ tử miền Nam vì các lý do sau:

  • Tính sát thực tế cao: Sách bám sát cấu trúc đề thi mẫu của ĐHQG TP.HCM, không lan man sang các dạng đề khác.
  • Phương pháp ôn luyện khoa học: Sách không chỉ “ném” ra một bộ đề, mà hướng dẫn người học đi theo quy trình 4 bước tối ưu:
    1. Học hiểu lý thuyết (được tóm tắt cô đọng).
    2. Luyện dạng bài (từ dễ đến khó).
    3. Luyện đề chuẩn (làm quen áp lực thời gian và cấu trúc).
    4. Đối chiếu đáp án & rút kinh nghiệm.
  • Toàn diện các kỹ năng: Đề thi ĐGNL TP.HCM rất nặng về tư duy logic, phân tích số liệu và giải quyết vấn đề. Cuốn sách này dành dung lượng đáng kể để hướng dẫn kỹ năng này (đặc biệt là phần Toán học và Phân tích số liệu), đây là điểm cộng lớn so với các sách ôn thi đại học truyền thống chỉ nặng về tính toán hàn lâm.
  • Uy tín: Được biên soạn bởi đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm của HOCMAI và NXB ĐHQG Hà Nội, đảm bảo tính chính xác và chất lượng chuyên môn.

Lời khuyên: Bạn nên sử dụng cuốn sách này ở giai đoạn tăng tốc (khoảng 2-3 tháng trước khi thi). Hãy bắt đầu bằng việc đọc kỹ Phần A để rà soát lỗ hổng kiến thức, sau đó nghiêm túc làm từng đề trong Phần B như thi thật để rèn phản xạ.

  • Dùng một mình như danh từ: I have many students. Some are from Vietnam. (Tôi có rất nhiều học sinh. Một vài trong số đó đến từ Việt Nam).Dùng theo cấu trúc:Đại từ + of + the/ this/ that/ these/ those/ sở hữu + Noun: Some of my students are from Vietnam. (Một vài trong số các học sinh của tôi đến từ Việt Nam).Để diễn tả một lượng bằng 0 với đại từ, ta dùng noneNone of my students is from China. (Không có học sinh nào của tôi đến từ Trung Quốc).

  • III. SỰ HÒA HỢP GIỮA CHỦ NGỮ VÀ ĐỘNG TỪ
    TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COM16 | Xbook.vn | Học chủ động – Sống tích cực
    Trường hợpĐộng từ chia số nhiềuĐộng từ chia số ítDanh từ số nhiềuE.g.: Some people are waiting for you at your office. (Một số người đang đợi bạn ở văn phòng.)Hai danh từ nối nhau bằng and (đề cập hai người/ hai vật khác nhau).E.g.: The writer and the poet come from England. (Nhà văn và nhà thơ đều đến từ Anh.)The + adj = N(s) (chỉ một nhóm người)E.g.: The Vietnamese are very friendly. (Người Việt Nam rất thân thiện.)Some/many/most/ both/all/a few… + danh từ số nhiềuE.g.: Most of my students know how to solve the problem. (Hầu hết học sinh của tôi đều biết cách xử lý vấn đề này.)The majority of/ A lot of… + danh từ số nhiềuE.g.: The majority of the students in this class are female. (Phần lớn học sinh trong lớp này là nữ.)Danh từ số ít/ Danh từ không đếm đượcE.g.: Air traffic has increased 30% in the last decade. (Lưu lượng hàng không đã tăng 30% trong thập kỷ qua.)Hai danh từ nối nhau bằng and (đề cập hai người/ hai vật cùng loại).E.g.: The writer and poet comes from England. (Nhà văn kiêm nhà thơ đến từ Anh.)
    TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COMHọc chủ động – Sống tích cực | Hocmai.vn | 17MỘT SỐ TRƯỜNG HỢP ĐẶC BIỆT
  • S1S1

    + along with/ as well as/ together with/ accompanied by/… + 
            S2S2
            V1V1
    | E.g.: The students, along with the teacher, are coming to the meeting. (Học sinh cùng với giáo viên đang đến buổi gặp mặt.)

    Neither  S1S1

    nor 
            S2S2
    / Either 
            S1S1
    or 
            S2S2
            V2V2
    | E.g.: Neither you nor she has to go there. (Cả bạn và cô ấy đều không phải đến đó.)

    Police/ sheep/ fish/ cattle… | E.g.: The police are investigating fraud allegations against him. (Cảnh sát đang điều tra các cáo buộc gian lận chống lại anh ta.)There + be (chia theo danh từ đứng sau) + N | E.g.: There are a lot of books on the table. (Có nhiều sách trên bàn.)All/ some/ plenty/ none/ most/ half/ a lot/ percentage + of + N + V (chia theo danh từ đứng trước nó) | E.g.: Plenty of time was spent finishing this essay. (Nhiều thời gian đã được dành ra để làm bài luận này.)The number of + danh từ số nhiều + động từ số ít | E.g.: The number of days in a week is 7. (Số ngày trong một tuần là 7.)A number of + danh từ số nhiều + động từ số nhiều | E.g.: A large number of students want to go abroad nowadays. (Ngày nay, một số lượng lớn học sinh muốn đi ra nước ngoài.)

  • IV. CÂU BỊ ĐỘNGBảng bị động với các thì và trường hợp phổ biến
    Đại từ bất định (someone, somebody, anything, …)E.g.: Someone is waiting for you outside. (Ai đó đang chờ bạn ở ngoài.)Each/every/ any/neither/ either… + danh từ số ítE.g.: Each student has to submit the report by Friday. (Đến thứ 6, mỗi học sinh phải nộp báo cáo.)One/each/every/ either/neither/ any/ none + of + the + danh từ số nhiềuE.g.: One of the girls here is going to be the Miss World. (Một trong những cô gái ở đây sẽ thành Hoa hậu thế giới.)A pair of/ A couple ofE.g.: A pair of scissors is dangerous to young children. (Kéo thì rất nguy hiểm với trẻ nhỏ.)Chủ ngữ là mệnh đề danh ngữE.g.: That he knows Vietnamese impresses me. (Việc anh ấy biết tiếng Việt làm tôi ấn tượng.)Thời gian/ tiền bạc/ khoảng cách/ đơn vị đo lườngE.g.: 30 minutes is too long for me to wait. (30 phút là quá lâu để tôi có thể đợi.)Tên riêng của bộ phim, tác phẩm…E.g.: “Tom and Jerry” is my favourite cartoon. (Tom và Jerry là phim hoạt hình yêu thích của tôi.)Chủ ngữ dạng V-ing/ To VE.g.: Learning English is not too difficult. (Học tiếng Anh thì không quá khó.)Một số danh từ dạng số nhiều nhưng mang nghĩa số ítE.g.: Economics is my favourite subject. (Môn kinh tế học là môn học yêu thích của tôi.)
    TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COM18 | Xbook.vn | Học chủ động – Sống tích cực
    TensesPassivePresent SimpleS + is/am/are + pp (+ by + O)Present ContinuousS + am/is/are + being + pp (+ by + O)Present PerfectS + has/have + been + pp (+ by + O)Past SimpleS + was/were + pp (+ by + O)Past ContinuousS + was/were + being + pp (+ by + O)Past PerfectS + had + been + pp (+ by + O)Simple FutureS + will + be + pp (+ by + O)Future PerfectS + will + have + been + pp (+ by + O)Future continuousS + will/shall + be + being + pp (+ by + O)Be + going toS + am/is/are + going to + be + pp (+ by + O)Modal Verbs/ Have to/ Used toS + modal verb/ Have to/ Used to + be + pp (+ by + O)Modal perfectS + can/could/should/may… have + been + pp (+ by + O)Present infinitiveS + V + to be + pp (+ by + O)Perfect infinitiveS + V + to have been + pp (+ by + O)
    V. CÂU ĐIỀU KIỆN
    Present participle/ gerundS + V + being + pp (+ by + O)Perfect participleS + V + having been (+ by + O)Causative formS + have/ get + O(thing) + pp (+ by + O)
    VI. CÂU GIÁN TIẾPPhần này tập trung chủ yếu vào cách sử dụng To-inf và V-ing để tường thuật. Dưới đây là một số cấu trúc sử dụng To-inf và V-ing:Sử dụng To – inf
    Các loại câu điều kiệnCấu trúcVí dụType 0 (diễn tả sự thật hiển nhiên)If + S + V(htđ), S + VhtđIf water boils, it is at 100° C.Type 1 (diễn tả điều kiện có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai)If + S + V(htđ), S + will/can/may + VntIf it rains, we will be at home.Type 2 (diễn tả điều kiện không thể xảy ra ở hiện tại)If + S + V(qkđ)/were, S + would/could/might + VntIf I were you, I wouldn’t do like that.Type 3 (diễn tả điều kiện trái ngược với sự thật trong quá khứ)If + S + V(qkht), S + would/could/might + have + P2If I had studied hard, I would have passed the exam.MixedIf + S + V(qkht), S + would/could + VntIf I had breakfast, I wouldn’t be hungry now.Các cách diễn đạt khác– Unless (thường dùng type 1)<br>– But for/ without + N (thường dùng type 2, 3)<br>– If it hadn’t been for + N (thường dùng type 3)
    TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COMHọc chủ động – Sống tích cực | Hocmai.vn | 19Phần 1. Hệ thống kiến thức theo môn
    Cấu trúcNghĩaVí dụtell/ask/require/ inquire sb to Vyêu cầu ai đó làm gìShe said to me: “Bring me a bag.” → She told me to bring her a bag.advise sb to Vkhuyên ai làm gì“Why don’t you try harder?” Lan said. → Lan advised me to try harder.promise to Vhứa làm gì“I’ll send you a card on your birthday.” → He promised to send me a card on my birthday.
    Sử dụng V-ing
    threaten to Vđe dọa làm gì“Leave my house now or I’ll call the police”, shouted the lady to the man. → The lady threatened to call the police if the man didn’t leave her house.warn sb to Vcảnh báo không nên làm gì“Don’t repair the computer yourself,” she said to him. → She warned him not to repair the computer himself.invite sb to Vmời ai làm gì“Would you like to come with me?” John said to Mary. → John invited Mary to come with him.remind sb to Vnhắc nhở ai làm gì“Remember to write to me soon,” she said to me. → She reminded me to write her soon.refuse sb to Vtừ chối ai đó làm gì“I won’t go to bed,” Ron said. → Ron refused to go to bed.
    Cấu trúcNghĩaVí dụapologise (to sb) for V-ingxin lỗi ai vì việc gì“I’m sorry I’m late,” Peter said. → Peter apologised for being late.thank sb for V-ingcảm ơn ai đó vì việc gì“It was nice of you to visit me. Thank you,” Miss White said to Jack. → Miss White thanked Jack for inviting her.deny V-ingphủ nhận việc gì“I didn’t say that last night,” Joan said. → Joan denied saying that the previous night.admit V-ingthừa nhận làm gì“Why didn’t you tell me the truth?” he said to me. → He accused him of not telling him the truth.accuse sb of V-ingtố cáo ai vì làm gì“Why didn’t you tell me the truth?” he said to me. → He accused him of not telling him the truth.blame sb for V-ingđổ lỗi cho ai vì làm gì“It was your fault. You didn’t tell me,” she told me → She blamed me for not telling her.
    VII. CÂU SO SÁNH
    congratulate on V-ingchúc mừng vì điều gì“I hear you passed your exams. Congratulations!” Mark said to us. → Mark congratulated us on passing our exams.suggest V-inggợi ý/ đề nghị làm gì“Why don’t we go to the beach tonight for a change?” said Henry. → Henry suggested going to the beach that night for a change.criticize sb for V-ingchỉ trích ai đó vì làm gì“You are so selfish to behave like this,” my mother said to him. → My mother criticized him for being so selfish to behave like that.object to V-ingphản đối việc gì“I don’t think that we must widen the village road”, he said → He objected to widening the village road.
    TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COM
    So sánhCấu trúcVí dụSo sánh bằngbe as + adj + as/ V as + adv + asShe is as tall as me. / She sings as beautifully as a singer.So sánh hơnshort adj/adv-er + than <br>more + long adj/adv + thanThe giraffe is taller than the man. / The exam was more difficult than we expected.So sánh hơn nhấtthe + short adj/adv-est <br>the + most + long adj/advI’m the happiest man in the world. Love is the most important thing.So sánh lũy tiếnshort adj/adv-er and adj/adv-er <br>more and more + long adj/advIt’s becoming harder and harder to find a job. She is getting more and more beautiful.So sánh đồng tiếnThe short adj/adv-er/ + S + V, the short adj/adv-er + S + V. <br>The more + long adj/adv + S + V, the more + long adj/adv + S + V.The older I get, the happier I am. The more difficult the homework is, the more you concentrate.So sánh bội số (số lần)bội số + as + adj/adv + as <br>bội số + as + many/much + N + asHer school is twice as expensive as yours. He has three times as many books as you.

Dưới đây là toàn bộ nội dung từ các hình ảnh bạn đã cung cấp:


Cấu trúcNghĩaVí dụ
congratulate on V-ingchúc mừng vì điều gì“I hear you passed your exams. Congratulations!” Mark said to us. <br> →→ Mark congratulated us on passing our exams.
suggest V-inggợi ý/ đề nghị làm gì“Why don’t we go to the beach tonight for a change?” said Henry. <br> →→ Henry suggested going to the beach that night for a change.
criticize sb for V-ingchỉ trích ai đó vì làm gì“You are so selfish to behave like this,” my mother said to him.  →→ My mother criticized him for being so selfish to behave like that.
object to V-ingphản đối việc gì“I don’t think that we must widen the village road”, he said <br> →→ He objected to widening the village road.

VII. CÂU SO SÁNH

So sánhCấu trúcVí dụ
So sánh bằngbe as + adj + as/ V as + adv + asShe is as tall as me. / She sings as beautifully as a singer.
So sánh hơnshort adj/adv-er + than <br> more + long adj/adv + thanThe giraffe is taller than the man. / The exam was more difficult than we expected.
So sánh hơn nhấtthe + short adj/adv-est <br> the + most + long adj/advI’m the happiest man in the world. <br> Love is the most important thing.
So sánh lũy tiếnshort adj/adv-er and short adj/adv-er <br> more and more + long adj/advIt’s becoming harder and harder to find a job. <br> She is getting more and more beautiful.
So sánh đồng tiếnThe short adj/adv-er + S + V, the short adj/adv-er + S + V. <br> The more + long adj/adv + S + V, the more + long adj/adv + S + V.The older I get, the happier I am. <br> The more difficult the homework is, the more you concentrate.
So sánh bội số (số lần)bội số + as + adj/adv + as <br> bội số + as + many/much + N + asHer school is twice as expensive as yours. <br> He has three times as many books as you.

TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COM
Học chủ động – Sống tích cực | Hocmai.vn | 21


Phần 1. Hệ thống kiến thức theo môn

VIII. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Đại từ quan hệ
Đóng vai trò làm chủ ngữĐóng vai trò làm tân ngữThay thế cho sở hữu cách
Chỉ ngườiWho/thatWho/whom/thatwhose
E.g.: The architect who/that designed this building is very famous.E.g.: My father is the person who/whom/that I admire most.E.g.: The boy whose bicycle you borrowed yesterday was Tom.
Chỉ vật/ sự việcWhich/thatWhich/thatWhich/ of which
E.g.: That is the bicycle which/that belongs to TomE.g.: The movie which/that we saw last night wasn’t very goodE.g.: John found a cat whose leg/ the leg of which was broken
Lưu ýCó thể bỏ đại từ quan hệ đóng vai trò làm tân ngữ trong mệnh đề quan hệ. E.g.: The boy ( who/whom/that ) we are looking for is Tom.
Trạng từ quan hệVí dụ
Where = in/at whichE.g.: This is the place where the accident happened.
When = in/on/at whichE.g.: I’ll never forget the day when I met her.
Why = for whichE.g.: Please tell me the reason why you are so sad.

IX. MỆNH ĐỀ TRẠNG NGỮ

Mệnh đề trạng ngữCấu trúcVí dụ
Chỉ thời gianWhen/as soon as/until/after/by the time… + S + V(ht), S + V(tl)When we go home, we will see him.
Chỉ lý doBecause/since/as/seeing that + S + V, S + VBecause he missed the bus, he came ten minutes late.
Because of/due to/owing to/on account of + V-ing/N, S + VWe stayed at home because of feeling unwell.
Chỉ mục đíchS + V + so that/ in order that + S + will/can/would/could/may/might + V(bare inf)He must hurry up so that/ in order that he won’t miss the bus.
S + V + in order not to/ so as not to + V(bare-inf)He studied hard in order not to/ so as not to fail the exam.
Although/ though/ even though + S + V, S + VAlthough/Though/Even though the weather was very bad, we had a wonderful holiday.

TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COM
22 | Xbook.vn | Học chủ động – Sống tích cực


Mệnh đề trạng ngữCấu trúcVí dụ
Chỉ nhượng bộIn spite of/despite + noun/pronoun/V-ing, S + VDespite/ In spite of his sickness, he went to school.
+) No matter + what/who/when/where/why + S + V <br> +) No matter + how + adj/adv + S + V <br> +) Whatever(+ noun)/ whoever/wherever/whenever + S + V <br> +) However + adj/adv + S + VNo matter who you are, I still love you. However beautiful you are, you shouldn’t look down on others.
Adj/ adv + as/though + S + V (mặc dù, cho dù)Angry as/though he was, he couldn’t help smiling.
Chỉ kết quảS + V + too + adj/adv (for sb) + to-infinitiveNam is too weak to lift that bag.
S + V + adj/adv + enough (for sb) + to-infinitiveHoa is old enough to drive the car.
S + V + enough + noun + to-infinitiveI have enough money to buy this house.
S + V + so + adj/adv + that + S + VIt was so dark that I couldn’t see anything.
S + V + so + many/few + plural countable noun + that + S + VShe had so many children that she couldn’t remember their dates of birth.
S + V + so + much/little+ uncountable noun + that + S + VI have got so little time that I can’t manage to have lunch with you.
S + V + so + adj + a/an + singular count.noun + that + S + VIt was so hot a day that we decided to stay indoors.
S + V + such (+ a/an) (+ adjective) + noun + that + S + VIt was such a heavy piano that we couldn’t move it.

X. Vị trí và cấu tạo từ

Loại từVị tríVí dụ
Danh từChủ ngữ của câu (Subject)English is the subject I like best.
Sau tính từ hoặc từ sở hữuShe is a good doctor. <br> Your car is more beautiful than mine.
Sau enoughI have enough money to buy this house.

TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COM


Phần 1. Hệ thống kiến thức theo môn

Loại từVị tríVí dụ
Danh từ (tiếp)Sau các mạo từ a, an, the hoặc các từ hạn định this, that, these, those, each, every, both, no,…This friend of hers is said to be very rich. <br> The scientists have become important people in our society. <br> She can find no solutionto her financial troubles.
Sau giới từ (in, on, with, of, for,…)He has good knowledge of science.
Sau các từ chỉ số lượng: few, a few, little, a little, some, any, much, many, most,…I have a little knowledge about genetics.
Tính từTrước danh từHis father is a mechanical engineer.
Sau động từ be và động từ liên kết.He is handsome. <br> Tom looks tired.
Sau tooHe is too short to play basketball.
Trước enoughThe water isn’t hot enough. It needs to be building.
Trong cấu trúc: so…thatThe film is so interesting that I’ve seen it many times.
Trong câu cảm thán: How + adj + S + V hoặc What + (a/an) + adj + NWhat an interesting film!
Trạng từSau trợ động từ và trước động từ thường.The pictures have definitely been stolen.
Trước tính từThat man looks extremely sad and tired.
Sau too: V + too + advThey walked too slowly to catch the bus.
Trong cấu trúc so…that: V + so + adv + thatShe sang so beautifully that everyone applauded.
Trước enoughHe plays well enough for the beginner.
Đôi khi trạng từ có thể đứng một mình ở đầu câu hoặc giữa câu và cách bằng dấu phẩy.Suddenly, he heard a strange voice.
Động từThường sau chủ ngữbelieve her because she always tells the truth

TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COM


B. CHIẾN THUẬT VÀ KỸ NĂNG LÀM CÁC DẠNG BÀI

I. CHIẾN THUẬT LÀM BÀI

Với bất kỳ môn học nào, các bạn cũng có một số chiến thuật hay nguyên tắc khi làm bài thi nói chung và với môn Tiếng Anh nói riêng. Câu dễ hay khó thì điểm cũng là như nhau, vì vậy các bạn cần lưu ý như sau:

  • Không tập trung làm những câu khó mà dành thời gian làm những câu dễ hoặc dạng bài là thế mạnh của mình, câu khó các bạn đánh dấu lại trong đề và để sau quay lại suy nghĩ tiếp. Điều này sẽ tạo động lực để các bạn làm những phần tiếp theo khó hơn.
  • Làm tập trung với tốc độ cao cho những phần câu trắc nghiệm riêng lẻ để dành nhiều thời gian hơn cho dạng bài trắc nghiệm viết và đọc hiểu.

II. KỸ NĂNG LÀM CÁC DẠNG BÀI

1. Kỹ năng làm dạng bài trắc nghiệm hoàn thành câu

Tổng quanTrắc nghiệm hoàn thành câu là phần kiểm tra rộng nhất kiến thức ngữ pháp của học sinh. Các câu hỏi nhằm kiểm tra sự thông hiểu của học sinh về các cấu trúc ngữ pháp trong Tiếng Anh: thì động từ, các loại câu, loại từ,… Do độ phủ kiến thức cao nên để làm tốt phần này, học sinh cần phải nắm chắc các chủ điểm ngữ pháp quan trọng (phần A).
Hướng dẫn làm bài– Học sinh cần nắm chắc các cấu trúc câu để vận dụng vào làm bài. <br> – Đọc kỹ câu hỏi để tìm ra “key words” – đây là những từ mang dấu hiệu để giúp học sinh nhận diện kiến thức được kiểm tra là gì. <br> – Sau khi đã nhận diện được kiến thức, học sinh cần phải phân tích kỹ câu hỏi, nên dựa vào ngữ pháp để tìm ra đáp án đúng trước. Trong trường hợp sau khi đã dựa vào ngữ pháp vẫn chưa tìm ra được đáp án đúng thì khi đó học sinh cần phải dựa vào nghĩa của câu. Hoặc nếu còn phân vân hoặc câu hỏi khó, học sinh có thể sử dụng phương pháp “loại trừ” để loại nhanh các phương án sai; từ đó việc chọn được đáp án đúng trở nên dễ dàng hơn.
Phân tích ví dụVí dụ 1 (Đề thi mẫu 2020). <br> You’re driving ______! It is really dangerous in this snowy weather. <br> A. carelessly B. careless C. carelessness D. carefulness <br> Lời giải <br> Kiến thức được kiểm tra: Nhìn vào 4 phương án có các hậu tố “ly, less, ness” có thể thấy câu hỏi này kiểm tra học sinh về loại từ. <br> Phân tích tìm ra đáp án: Nhận thấy trong câu có động từ thường “drive” thì cần một trạng từ để bổ nghĩa cho động từ này. Vậy đáp án đúng là A, không cần phân vân các phương án khác. <br> Câu hỏi nằm trong phần hệ thống ngữ pháp quan trọng ở mục A, phần I, trạng từ. <br> Chọn đáp án A

TÀI SÁCH TẠI: TAISACHONTHI.COM
Học chủ động – Sống tích cực | Hocmai.vn | 25