








GIỚI THIỆU SÁCH: TÀI LIỆU NGỮ PHÁP HSK 4 (TẬP TRUNG 800 ĐIỂM CỐT LÕI)
Tên sách (Giả định): Tài liệu Ngữ pháp HSK 4 / 800 Cấu trúc Ngữ pháp Quan trọng HSK 4
Mục tiêu: Chuẩn bị cho kỳ thi HSK cấp 4 (Hanyu Shuiping Kaoshi Level 4).
TỔNG QUAN
Kỳ thi HSK 4 là một cột mốc quan trọng, đánh dấu việc người học đã có khả năng giao tiếp ở mức độ cơ bản và bắt đầu làm chủ các tình huống giao tiếp phức tạp hơn trong cuộc sống hàng ngày. Để đạt được cấp độ này, việc nắm vững ngữ pháp là yếu tố then chốt. Cuốn sách “Tài liệu Ngữ pháp HSK 4” này được biên soạn nhằm mục đích cung cấp một lộ trình học tập cô đọng và hiệu quả nhất.
ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT: TẬP TRUNG VÀO 800 CẤU TRÚC CỐT LÕI
Cuốn sách này khác biệt nhờ phương pháp tiếp cận chọn lọc, chỉ tập trung vào 800 điểm ngữ pháp/cấu trúc mà thí sinh bắt buộc phải nắm vững để tự tin chinh phục kỳ thi HSK 4:
- Hệ thống hóa Kiến thức: Sách hệ thống hóa các quy tắc ngữ pháp từ trình độ HSK 3 và mở rộng lên các cấu trúc phức tạp hơn của HSK 4 (như các liên từ kép, câu bị động, các cấu trúc bổ ngữ, v.v.).
- Trọng tâm Ứng dụng: 800 điểm ngữ pháp này được trình bày không chỉ dưới dạng lý thuyết khô khan mà còn kèm theo ví dụ thực tiễn, mẫu câu giao tiếp để người học có thể áp dụng ngay lập tức vào việc nói và viết.
- Đảm bảo Điểm số: Bằng cách tập trung vào những cấu trúc có tần suất xuất hiện cao nhất trong đề thi, người học sẽ tối đa hóa điểm số ở phần Ngữ pháp/Đọc hiểu mà không lãng phí thời gian vào các điểm ngữ pháp ít dùng.
- Cấu trúc Rõ ràng: Thường được chia thành các bài học nhỏ, mỗi bài tập trung vào một cấu trúc hoặc một nhóm cấu trúc liên quan, kèm theo bài tập thực hành củng cố.
ĐỐI TƯỢNG PHÙ HỢP
- Học viên đã hoàn thành chương trình sơ cấp (HSK 3) và đang bước vào giai đoạn trung cấp.
- Người học cần một tài liệu ôn tập ngữ pháp tổng hợp, cô đọng để luyện thi cấp tốc HSK 4.
- Người học muốn củng cố nền tảng ngữ pháp thông qua các câu ví dụ giao tiếp thực tế.
TRANG 1 (Bìa sách & Ngữ pháp 287)
Bìa sách:
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Tài liệu Ngữ pháp HSK 4
(Tài liệu được tổng hợp và biên soạn bởi đội ngũ MicII HSK)
NGỮ PHÁP 287. SỬ DỤNG NÂNG CAO CỦA “总 (zǒng)”
1. Ý nghĩa
Miêu tả sự vật.
2. Cách dùng
总 (zǒng) thường có thể được đơn giản là ‘luôn luôn’, nhưng nó cũng có những ứng dụng nâng cao khác. Nó có thể diễn đạt ‘bất kể bao lâu hay trong hoàn cảnh nào, sự thật là sự thật’. Nó cũng có thể diễn đạt ‘Bất kể cái gì’. Nó thường được ghép với các từ khác để tạo thành các cụm từ như 总会, 总结, 总得, 总要, 总能 v.v. Nó cũng có thể được cấu trúc cùng với các cụm từ ghép vô điều kiện khác như 无论无不 (không có gì là không).
Bạn không thể đạt nợ trực tiếp sau động từ.
Trong cấu trúc này, 总 với từ đồng hành (thường là một động từ phương thức/trợ từ), có nghĩa là ‘sẽ luôn/vẫn (như thế nào đó)’. Một lần nữa, nó mang lại cảm giác của một cái gì đó rất cụ thể và thực tế.
Cấu trúc: Tổng + 会/会/得/要/能 + Động từ
Khi 总 được sử dụng cùng với một từ phủ định (như 不 hoặc 没), nó thường có âm điệu suy đoán, phán đoán hoặc gợi ý. Câu thường kết thúc bằng 吧.
Cấu trúc: 总 + 不/没 + Động từ
3. Ví dụ
- VD1: 不管发生什么,人总要吃饭吧。 (Bùguǎn fāshēng shénme, rén zǒng yào chīfàn ba.)Bạn kết chuyện gì xảy ra, con người vẫn cần phải ăn.
- VD2: 你拿了别人的钱,总得归还去吧。 (Nǐ nále biérén de qián, zǒngděi guīhuán qù ba.)Bạn đã lấy tiền của họ rồi, vậy bạn vẫn phải làm việc giúp họ thôi.
- VD3: 你们之间的联系这么久,看起来总不像是一家人。 (Nǐmen zhī jiān de liánxì zhème jiǔ, kàn qǐlái zǒng bù xiàng yī jiā rén.)Mối quan hệ giữa các bạn lâu như vậy, nhìn chung không giống như một gia đình.
- VD4: 他这么大年纪了,我们总不能让他一个人去吧? (Tā zhème dà niánjìle, wǒmen zǒng bù néng ràng tā yīgèrén qù ba?)Bạn nói chuyện với nhau rất ít. Nhìn không như là một gia đình.
TRANG 2 (Ngữ pháp 279 & 280)
NGỮ PHÁP 279. BỔ NGỮ KHẢ NĂNG “得不得了 (dé bùdéliǎo)”
1. Ý nghĩa
Thể hiện mức độ, thể hiện chất lượng, nhấn mạnh.
2. Cách dùng
得 (dé) có thể được sử dụng như một bổ ngữ khả năng, dùng để nhấn mạnh mức độ cao hoặc khác biệt nghiêm trọng, hoặc có khả năng dẫn đến kết quả không mong muốn. Nó có thể được sử dụng theo nghĩa khẳng định, chẳng hạn như trong tiếng Việt chúng ta nói ‘Tôi đang vô cùng hạnh phúc.’
Cấu trúc: Tính từ + 得 + Động từ (Lưu ý: Cấu trúc này thường dùng với động từ chỉ cảm giác hoặc trạng thái)
3. Ví dụ
- VD1: 升职的事情让他高兴得不得了。(Shēngzhí de shìqíng ràng tā gāoxìng de bùdéliǎo.)Việc anh thăng chức khiến anh ấy cực kỳ vui mừng.
- VD2: 嗨,他跟老总的关系好得不得了,你一定要小心! (Hāi, tā gēn lǎozǒng de guānxì hǎo de bùdéliǎo, nǐ yīdìng yào xiǎoxīn!)Hai, ta gēn lǎo zǒng de guānxì hǎo de bùdéliǎo, nǐ yīdìng yào xiǎoxīn!
Mối quan hệ của anh ta và sếp tốt đến mức không thể tin được, bạn nhất định phải cẩn thận! - VD3: 他爸爸生气得不得了,你又要倒霉啦。(Bàba qì de bùdéliǎo, nǐ yòu yào dǎoméi la.)Bố bạn tức giận quá trời, bạn không may rồi.
NGỮ PHÁP 280. TÍNH TỪ BỔ SUNG “得 (de)”
1. Ý nghĩa
Thể hiện mức độ, nhấn mạnh.
2. Cách dùng
Bổ ngữ khả năng 得 (de) được sử dụng sau tính từ để nhấn mạnh cường độ. Nó tương tự như việc thêm tính từ sự khác biệt chính là tính từ + 得 và mang sắc thái nhấn mạnh nhiều hơn là tính từ + 了. Lưu ý rằng trong tiếng Trung giao tiếp hàng ngày, người ta thường dùng sau tính từ, cũng có ngoài lệ với động từ tuy nhiên không nhiều.
Cấu trúc: Tính từ + 得 + Tính từ (hoặc Động từ)
3. Ví dụ
- VD1: 你觉得不好吃?我觉得好吃得很。(Nǐ juéde bù hǎo chī? Wǒ juéde hǎochī de hěn.)Bạn thấy không ngon sao? Tôi thấy ngon rất nhiều.
- VD2: 不用担心,这次考试简单得很。(Bùyòng dānxīn, zhè cì kǎoshì jiǎndān de hěn.)Đừng lo lắng, bài kiểm tra lần này rất đơn giản.
- VD3: 我离我差点儿儿!我现在烦得很!(Wǒ lí yuǎn diān ér! Wǒ xiànzài fán de hěn!)Anh ấy đã đi đến chỗ đó rồi! Bây giờ tôi thấy phiền rất phiền!
- VD4: 他这么大年纪了,我们总不能让他一个人去吧? (Tā zhème dà niánjìle, wǒmen zǒng bù néng ràng tā yīgèrén qù ba?)Bạn nói chuyện với nhau rất ít. Nhìn không như là một gia đình.
TRANG 3 (Ngữ pháp 281 & 282)
NGỮ PHÁP 281. THỬ THÁCH MỘT TÍNH TỪ VỚI “什么 (shénme)”
1. Ý nghĩa
Hỏi những câu hỏi.
2. Cách dùng
Thêm 什么 (shénme) vào cuối tính từ (hoặc đôi khi là động từ) có thể được sử dụng để tạo thành một câu hỏi, ví dụ cụm từ 你急什么 (nǐ máng shénme, “Vội cái gì?”), người nói đang ngụ ý rằng không cần phải vội vàng.
Cấu trúc: Tính từ + 什么
Cấu trúc: Động từ + 什么
Giống như trong tiếng Việt, ‘Lo cái gì’ có thể là một câu hỏi tu từ, và cũng có thể thực sự là một câu hỏi trong tiếng Trung. Vì vậy ngữ cảnh và giọng điệu rất quan trọng trong việc xác định ý nghĩa của người nói.
Nếu tính từ hoặc động từ được lặp lại sau 什么, thì nó dùng để nhấn mạnh hơn nữa.
Có thể bạn cũng muốn đọc thêm các cuốn sách sau:
3. Ví dụ
- VD1: 紧张什么啊,你不是上过好几次舞台了吗?应该早就习惯了吧。(Jǐnzhāng shénme a, nǐ búshì shàngguò hǎojǐ cì wǔtáile ma? Yīnggāi zǎojiù xíguànle ba.)Bạn lo lắng điều gì? Bạn chẳng phải lên sân khấu nhiều lần rồi sao? Chắc hẳn bạn đã quen từ lâu rồi.
- VD2: 郁闷什么呀,看看这蓝色的天空,绿绿的田园,生活多美好啊!(Yùmèn shénme ya, kàn kàn zhè lánsè de tiānkōng, lǜlǜ de tiányuán, shēnghuó duō měihǎo a!)Bạn buồn bã gì chứ? Nhìn bầu trời xanh, cánh đồng xanh mướt, cuộc sống thật đẹp biết bao!
- VD3: 你急什么急,还早着呢。(Nǐ shénme jí, hái zǎo zhene.)Bạn vội vàng gì chứ? Vẫn còn sớm mà.
NGỮ PHÁP 282. THỂ HIỆN “HƠN MỘT CHÚT” VỚI “一点儿 (yìdiǎnr)”
1. Ý nghĩa
Thể hiện chất lượng, mức độ.
2. Cách dùng
Có thể thêm 一点儿 (yìdiǎnr) sau một tính từ có nghĩa là “hơn một chút”. Nó có ngữ điệu dễ dàng sử dụng khi sử dụng và vì vậy và vĩ thường được sử dụng khi người nói không muốn xúc phạm người nghe bằng cách nói thẳng trực tiếp.
Trong cấu trúc này, nếu tính từ trong cấu trúc có nghĩa phủ định, thì nó được sử dụng để thể hiện sự hài lòng của người nói (phản nàn). Nếu tính từ trong cấu trúc có ý nghĩa khẳng định, thì nó thường phản ánh sự thay đổi.
Cấu trúc: Tính từ + 了 + 一点儿
3. Ví dụ
- VD1: 这条牛仔裤好像短了一点儿。(Zhè tiáo niúzǎikù hǎoxiàng duǎnle yìdiǎnr.)Chiếc quần jeans này có vẻ hơi ngắn một chút.
- VD2: 那个地方离我家远了一点儿。(Nàge dìfang lí wǒjiā yuǎnle yìdiǎnr.)Nơi đó xa nhà tôi hơn một chút.
- VD3: 这件衬衫小了一点儿,我想换一件。(Zhè jiàn chènshān xiǎole yìdiǎnr, wǒ xiǎng huàn yī jiàn.)Chiếc áo này hơi nhỏ một chút, tôi muốn đổi cái khác.
TRANG 4 (Ngữ pháp 283 & 284)
NGỮ PHÁP 283. NÓI “RẤT NHIỀU” VỚI “有的是 (yǒu de shì)”
1. Ý nghĩa
Thể hiện bằng cấp, thể hiện số lượng.
2. Cách dùng
Trong tiếng Trung, có rất nhiều cách nói “rất nhiều,” 有的是 (yǒudeshi) là một trong những cách phổ biến nhất. Tuy nhiên, ta cần phân biệt rõ ràng: ‘有的是’ không giống với ‘有的+是’ (không có nghĩa gì cả), nhưng ý nghĩa của chúng giống nhau giống giống nhau chút nào. Trong này cứ này cứ dùng ý nghĩa của chúng không có thể dùng để diễn đạt rõ ràng, cưỡng ép cảm xúc.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 有的 + Danh từ
Bạn cũng có thể đặt 有的是 ở đầu câu và đặt 有的是 ở cuối.
Cấu trúc: Danh từ + Chủ ngữ + 有的是
3. Lưu ý
‘有的是’ không hề bị phủ nhận. Nếu bạn muốn nói câu phủ định, bạn sẽ phải nói ‘没有很多.’ (Không có nhiều).
4. Ví dụ
- VD1: 他爸爸是老板,有的是钱。(Tā bàba shì lǎobǎn, yǒu de shì qián.)Bố anh ấy là sếp lớn, có rất nhiều tiền.
- VD2: 她是全职妈妈,有的是时间。(Tā shì quánzhí māmā, yǒu de shì shíjiān.)Cô ấy là người đàn bà nội trợ, có rất nhiều thời gian.
- VD3: 我一个大男人,有的是力气。(Wǒ yīgè dà nánrén, yǒu de shì lìqì.)Tôi là một người đàn ông thực thụ, sức mạnh tràn trề.
NGỮ PHÁP 284. MÔ TẢ ĐỘNG TỪ LẶP LẠI VỚI “又 (yòu)”
1. Ý nghĩa
Mô tả hành động lặp lại.
2. Cách dùng
Ở đây ta dùng động từ được sử dụng và đặt 又 (yòu) ở đầu động từ sử dụng. Sự lặp lại của động từ từ nhấn mạnh cách hành động được lặp lại nhiều lần. Đây chắc chắn là cách sử dụng được phổ biến hơn nên ghi nhớ.
Trong mẫu bên dưới, 又 cũng cùng với một động từ lặp lại, chỉ ra rằng người nói đã làm điều gì đó lặp lại (không hài lòng).
Cấu trúc: Chủ ngữ + Động từ + 又 + Động từ
3. Lưu ý
- Động từ được sử dụng ở đây phải là một động từ có âm tiết, ví dụ như 想, 问, 找, 试 v.v… được đặt ngay sau 又.
- ‘还是’ hoặc ‘就’ thường được sử dụng để nhấn mạnh rằng không có gì thay đổi ‘đổi’ sau tất cả.
4. Ví dụ
- VD1: 他又找了找。还是没找到他的钱包。(Tā yòu zhǎo le yòu zhǎo, háishì méi zhǎodào tā de qiánbāo.)Ta zhǎo le yòu zhǎo, háishì méi zhǎodào tā de qiánbāo.
Anh ta tìm đi tìm lại, vẫn không tìm thấy ví của mình. - VD2: 你又想。还是不同意。(Tā xiàng le yòu xiàng, háishì bù tóngyì.)Anh nghĩ lại đi, vẫn không đồng ý.
- VD3: 我们问了又问,她就是不说。(Wǒmen wèn le yòu wèn, tā jiùshì bù shuō.)Chúng tôi hỏi đi hỏi lại, nhưng cô ấy vẫn không nói.
- VD4: 他试了又试,试着打不开门。(Tā shì le yòu shì, shìzhe dǎ bù kāi mén.)Anh thử đi thử lại, nhưng vẫn không mở được cửa.
TRANG 5 (Ngữ pháp 285 & 286)
NGỮ PHÁP 285. SỬ DỤNG NÂNG CAO CỦA “都 (dōu)”
1. Ý nghĩa
Mô tả hành động, thể hiện số lượng.
2. Cách dùng
Theo cách hiểu đơn giản nhất, 都 (dōu) có nghĩa là ‘tất cả’, nhưng cũng có những cách dùng nâng cao khác.
Nó cũng có thể được sử dụng như 既然 (jìrán…), nghĩa là ‘Vì là …, nên…’. Trong trường hợp này, nó được dùng khi người ta không nói được lời nào, có nghĩa là ‘Vì anh ấy không nói chuyện với anh ấy’.
Cấu trúc: Chủ ngữ + 都 + Vị ngữ
Cấu trúc: Chủ ngữ + 都 + Vị ngữ, Vế 2

