








Giới Thiệu Sách: JLPT N4 300P – Chinh Phục Mốc Trung Cấp Tiếng Nhật
Cuốn sách “JLPT N4 300P” là tài liệu luyện thi toàn diện, được thiết kế đặc biệt nhằm giúp người học tiếng Nhật vững vàng vượt qua kỳ thi Năng lực Tiếng Nhật (JLPT) cấp độ N4. Với độ dày 300 trang, sách cung cấp một lộ trình ôn tập sâu rộng, kết hợp giữa việc củng cố kiến thức nền tảng và rèn luyện kỹ năng làm bài thi thực chiến.
I. Vị Thế Của JLPT N4 Trong Hành Trình Học Tiếng Nhật
Cấp độ N4 được xem là cột mốc quan trọng, đánh dấu sự chuyển giao từ giai đoạn cơ bản sang trung cấp. Để đạt được N4, người học cần nắm vững khoảng 1500 từ vựng, khoảng 300 mẫu ngữ pháp cơ bản, và có khả năng đọc hiểu các đoạn văn ngắn, giao tiếp đơn giản trong các tình huống quen thuộc hàng ngày.
Tuy nhiên, nhiều người học thường gặp khó khăn khi chuyển từ việc học theo giáo trình sang việc làm bài thi dưới áp lực thời gian. “JLPT N4 300P” ra đời chính là để giải quyết khoảng cách này, biến kiến thức tích lũy thành điểm số cụ thể trong phòng thi.
II. Nội Dung Toàn Diện Trong 300 Trang Sách
Với dung lượng 300 trang được biên soạn chi tiết, cuốn sách này bao quát đầy đủ các khía cạnh của kỳ thi N4:
1. Kiến Thức Ngôn Ngữ (言語知識)
Phần này tập trung vào việc hệ thống hóa và làm sâu sắc thêm từ vựng và ngữ pháp N4:
- Hán Tự (Kanji): Tổng hợp các chữ Hán cần thiết cho cấp độ N4, bao gồm cách đọc On/Kun, ý nghĩa cơ bản và cách viết. Sách cung cấp các bài tập nhận diện và điền chữ Hán vào chỗ trống, mô phỏng chính xác dạng thi thật.
- Từ Vựng (Goi): Khoảng 1500 từ vựng cốt lõi được phân loại theo chủ đề (gia đình, mua sắm, công việc, miêu tả…). Các bài tập được thiết kế đa dạng, từ chọn từ đồng nghĩa, điền từ vào câu, đến luyện tập các từ vựng thường bị nhầm lẫn.
- Ngữ Pháp (Bunpou): Toàn bộ các cấu trúc ngữ pháp N4 được trình bày rõ ràng, kèm theo ví dụ minh họa cụ thể và các câu so sánh giữa các mẫu ngữ pháp dễ gây nhầm lẫn (ví dụ: cách phân biệt các trợ từ, các thể động từ cơ bản).
2. Đọc Hiểu (Dokkai)
Phần Đọc hiểu N4 yêu cầu thí sinh nắm bắt được ý chính và chi tiết trong các đoạn văn ngắn. Cuốn sách cung cấp:
- Đoạn văn ngắn: Các mẩu tin, thông báo, thư từ cá nhân.
- Đoạn văn trung bình: Các bài viết đơn giản về sở thích, kinh nghiệm cá nhân.
- Chiến lược làm bài: Hướng dẫn người học cách nhận diện từ khóa (Keywords) và cách loại trừ các đáp án gây nhiễu.
3. Nghe Hiểu (Choukai)
Phần Nghe hiểu là thử thách lớn đối với nhiều người học. “JLPT N4 300P” tập trung vào việc rèn luyện khả năng nghe các đoạn hội thoại tốc độ vừa phải:
- Phân loại dạng bài: Bao gồm các dạng bài thường gặp như: Nghe và xác định ý chính, Nghe và tìm thông tin cụ thể, Nghe và xác định hành động tiếp theo.
- Kèm Theo CD Chất Lượng: Sách đi kèm CD với tốc độ và giọng đọc chuẩn xác theo tiêu chuẩn JLPT, giúp tai người học làm quen với môi trường phòng thi.
III. Phương Pháp Luyện Tập Hiệu Quả
Cuốn sách này không chỉ là một tập hợp các câu hỏi, mà còn là một phương pháp học tập hoàn chỉnh:
- Tự Đánh Giá Thường Xuyên: Sau khi hoàn thành từng phần (hoặc toàn bộ đề thi mô phỏng), người học có thể tự chấm điểm dựa trên đáp án chi tiết.
- Phân Tích Lỗi Sai: Phần giải thích chi tiết (thường được đặt ở cuối sách) sẽ chỉ ra lý do tại sao một đáp án là đúng và tại sao các đáp án khác lại sai, đặc biệt chú trọng vào các lỗi sai ngữ pháp phổ biến.
- Lặp Lại (Repetition): Với khối lượng nội dung lớn, việc ôn tập nhiều lần qua các bài tập khác nhau giúp kiến thức N4 được củng cố vững chắc vào trí nhớ dài hạn.
“JLPT N4 300P” là lựa chọn tối ưu cho bất kỳ ai đặt mục tiêu vượt qua kỳ thi N4 một cách an toàn và tự tin. Hãy biến 300 trang sách này thành bước đệm vững chắc để tiến lên cấp độ trung cấp tiếng Nhật!
ĐỀ THI NĂNG LỰC TIẾNG NHẬT JLPT N4
(Language Knowledge (Grammar) • Reading – Kiến thức Ngôn ngữ (Ngữ pháp) • Đọc hiểu)
(Thời gian: 60 phút)
LỜI DẪN (Notes / 注意)
- Đừng mở đề thi này cho đến khi kỳ thi bắt đầu.
- Do not open this question booklet until the test begins.
- Bạn không được mang đề thi này về sau khi kết thúc kỳ thi.
- Do not take this question booklet with you after the test.
- Vui lòng viết số hiệu thí sinh và tên của bạn ở ô phía dưới, giống như trên phiếu báo dự thi của bạn.
- Write your examinee registration number and name clearly in each box below as written on your test voucher.
- Đề thi này gồm tất cả 13 trang.
- This question booklet has 13 pages.
- Các câu hỏi trong đề thi này bao gồm các số 1, 2, 3, …
- One of the row numbers [ 1 ] [ 2 ] [ 3 ] … is given for each question. Mark your answer in the same row of the answer sheet.
| 受験番号 Examinee Registration Number | 名前 Name |
TRANG BÌA SÁCH (Mặt trước)
日本語能力試験
JLPT (Japanese-Language Proficiency Test)
公式問題集 N4
(Sách Bài Tập Chính Thức JLPT N4)
音声CD 1枚付 (Kèm 1 CD Âm thanh)
Xin Chân Thành Cảm Ơn:
にほんごのこ 凡人社 (Bonjinsha)
JAPAN FOUNDATION 国際交流基金
JEES 日本国際教育支援協会
Trang 1 (はじめに – Lời Mở Đầu)
Kỳ thi Năng lực Tiếng Nhật là kỳ thi đánh giá năng lực tiếng Nhật của người nước ngoài không phải là người bản xứ, được tổ chức bởi Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản và Hiệp hội Hỗ trợ Giáo dục Quốc tế Nhật Bản (JEES). Kỳ thi này đã được tổ chức trên toàn thế giới kể từ năm 1984. Tính đến năm 2011, kỳ thi đã được tổ chức tại 15 quốc gia với khoảng 7.000 người tham gia vào năm 1984, và năm 2011 có khoảng 610.000 người tham gia trên toàn thế giới.
Kỳ thi năng lực tiếng Nhật đã trải qua nhiều lần thay đổi lớn. Bắt đầu từ tháng 12 năm 2009, kỳ thi được tổ chức hai lần một năm (tháng 7 và tháng 12). Sau đó, từ năm 2010, chúng tôi đã bắt đầu “Kỳ thi Năng lực Tiếng Nhật mới” dựa trên những nghiên cứu sâu rộng của các chuyên gia. Cho đến nay, đã có 4 kỳ thi được tổ chức, với tổng cộng khoảng 1,22 triệu người tham gia trên toàn thế giới.
Về nội dung thay đổi của kỳ thi năm 2010, chúng tôi đã xuất bản “Sách Hướng dẫn Thi Năng lực Tiếng Nhật mới” và “Tuyển tập Đề Thi Chính Thức Năng lực Tiếng Nhật mới”, và sau đó, chúng tôi đã xuất bản cuốn sách này để giúp người dự thi làm quen với các dạng câu hỏi và chiến lược làm bài thi.
Có thể bạn cũng muốn đọc thêm các cuốn sách sau:
Cấu trúc và nội dung của sách này như sau:
- Đề thi được chia thành 5 cấp độ: N1, N2, N3, N4, N5.
- Các câu hỏi được sắp xếp theo số lượng câu hỏi tương đương với một lần thi thử (từ đề thi thử số 1). Bạn có thể sử dụng đề thi thử và phiếu trả lời (mark sheet) đính kèm để luyện tập.
- Kèm theo CD chứa phần âm thanh cho các phần Nghe hiểu. Chúng tôi cũng cung cấp bản viết (script) cho các phần Nghe hiểu sau mỗi đề thi.
- Bao gồm cả thông tin mới nhất về kỳ thi sau năm 2010, bao gồm cả “Sách Hướng dẫn Thi Năng lực Tiếng Nhật mới” và các thông tin công bố về “Khái niệm Thi Năng lực Tiếng Nhật” cho cấp độ N3.
Chúng tôi hy vọng cuốn sách này sẽ hữu ích cho người học tiếng Nhật trong và ngoài nước.
Tháng 3 năm 2012
Quỹ Giao lưu Quốc tế Nhật Bản
Hiệp hội Hỗ trợ Giáo dục Quốc tế Nhật Bản
Trang Giữa – Phần Kiến Thức Ngôn Ngữ (言語知識)
Language Knowledge (Grammar) • Reading (Kiến thức Ngôn ngữ (Ngữ pháp) • Đọc hiểu)
(60 phút)
Ghi chú (Notes)
- Đừng mở đề thi này cho đến khi kỳ thi bắt đầu.
- Do not open this question booklet until the test begins.
- Bạn không được mang đề thi này về sau khi kết thúc kỳ thi.
- Do not take this question booklet with you after the test.
- Vui lòng viết số hiệu thí sinh và tên của bạn ở ô phía dưới, giống như trên phiếu báo dự thi của bạn.
- Write your examinee registration number and name clearly in each box below as written on your test voucher.
- Đề thi này gồm tất cả 9 trang.
- This question booklet has 9 pages.
- Các câu hỏi trong đề thi này có các số [ 1 ], [ 2 ], [ 3 ]…
- One of the row numbers [ 1 ] [ 2 ] [ 3 ] … is given for each question. Mark your answer in the same row of the answer sheet.
| じゅけんばんごう Examinee Registration Number | なまえ Name |
Phần Kiến Thức Ngôn Ngữ (文字・語彙) (Chữ viết • Từ vựng)
Mondai 1 (Vấn đề 1)
Từ nào được viết bằng Hiragana như thế nào? Hãy chọn 1 trong 4 lựa chọn tốt nhất (1, 2, 3, 4).
(Ví dụ – れい)
わたしの せんもんは 文学です。 (Chuyên môn của tôi là văn học.)
1 いがく (yigaku)
2 かがく (kagaku)
3 ぶんがく (bungaku)
4 すうがく (suugaku)
(Cách trả lời ví dụ: Chọn (1) (2) ④)
- くつに いしが はいっていました。 (Trong giày có đá.)
1 いし
2 すな
3 くさ
4 えだ - にほんで いろいろな けいけんを しました。 (Tôi đã có nhiều kinh nghiệm ở Nhật Bản.)
1 けいけん
2 けいけん
3 けけん
4 けけん - てんきんさきに トイレが どこか ききました。 (Tôi đã hỏi nhân viên cửa hàng nơi có nhà vệ sinh.)
1 てにん
2 てんにん
3 ていん
4 てんいん - きょうは しょくどうで ごはんを たべました。 (Hôm nay tôi đã ăn cơm ở nhà ăn.)
1 しゅくど
2 しょくどう
3 しょくど
4 しゅくどう - この まどから みなとが みえます。 (Từ cửa sổ này có thể nhìn thấy bến cảng.)
1 うみ
2 みなと
3 みずうみ
4 いけ - この しょうせつは おもしろかったです。 (Tiểu thuyết này thật thú vị.)
1 しょせつ
2 しょせつ
3 しょうせつ
4 しょうせつ - まいにち にっきを かいています。 (Tôi viết nhật ký mỗi ngày.)
1 にっき
2 にちき
3 にっさい
4 にちさい - ほうこうが あめが ふりました。 (Trời mưa lớn.)
1 ゆうほう
2 ゆう方が
3 ゆほう
4 ゆ方が
Mondai 2 (Vấn đề 2)
Từ nào có cách đọc giống nhau? Hãy chọn 1 trong 4 lựa chọn tốt nhất (1, 2, 3, 4).
(Ví dụ – れい)
ふねに に もつを おきます。 (Đặt hành lý lên thuyền.)
1 ちります
2 わりすます
3 きります
4 おります
(Cách trả lời ví dụ: Chọn ① ② ③ ④)
- すずきさんは あおい シャツを きています。 (Suzuki mặc áo sơ mi màu xanh dương.)
1 あおい
2 あかい
3 くろい
4 しろい - かいぎの ばしょを おしえてください。 (Xin hãy chỉ cho tôi địa điểm cuộc họp.)
1 けいご
2 ばしょ
3 じょうしょ
4 ばしょ - わたしの いえは えきから あるいて 5ふんです。 (Nhà tôi cách ga 5 phút đi bộ.)
1 あるいて
2 あるいて
3 あるいて
4 あるいて - ちかてつが でて べんりに なりました。 (Việc có tàu điện ngầm đi vào đã trở nên tiện lợi.)
1 べんり
2 べんり
3 べんり
4 べんり - とても ねむかったので、コーヒーを のみました。 (Vì quá buồn ngủ nên tôi đã uống cà phê.)
1 ねむかった
2 ねむかった
3 ねむかった
4 ねむかった - きょうは ゆきが ふっています。 (Hôm nay tuyết đang rơi.)
1 ゆき
2 でん
3 くも
4 くも
Mondai 3 (Vấn đề 3)
Hãy chọn 1 trong 4 lựa chọn (1, 2, 3, 4) để điền vào chỗ trống ( ) sao cho phù hợp nhất.
(Ví dụ – れい)
スーパーで もらった ( ) を見ると、何を 買ったか わかります。 (Nhìn vào ( ) nhận được ở siêu thị, tôi biết mình đã mua những gì.)
1 レジ (reji – quầy thanh toán)
2 レシート (reshīto – hóa đơn)
3 おつり (otsuri – tiền thừa)
4 さいふ (saifu – ví tiền)
(Cách trả lời ví dụ: Chọn ① ● ③ ④)
- けさ せんたくした ふくが まだ ( ) いません。 (Quần áo tôi đã giặt sáng nay vẫn chưa ( ) xong.)
1 ひえて
2 なおって
3 ぬれて
4 かわいて - スミスさんは いつも ( ) べんきょうして います。 (Anh Smith luôn luôn học tập ( ).)
1 だいにじ
2 たいせつに
3 ねっしんに
4 まっすぐに - わたしの にほんごの まなかに ( ) が あります。 (Trong việc học tiếng Nhật của tôi có ( ).)
1 きぶん
2 きょうみ
3 こころ
4 しゅみ - わたしは テニスの ( ) を よく しりません。 (Tôi không biết rõ ( ) quần vợt.)
1 アイディア
2 ルール
3 あんない
4 せつめい - りょうこうの にもつは もう ( ) できましたか。 (Hành lý cho chuyến đi đã ( ) xong chưa?)
1 やくそく
2 りょう
3 せわ
4 ようい - おとうとと ( ) して 母にあげる プレゼントを えらびました。 (Tôi đã ( ) với em trai và chọn quà tặng mẹ.)
1 さんせい
2 あいさつ
3 そうだん
4 へんじ - この にもつを あそこに ( ) ください。 (Xin hãy ( ) hành lý này đến đằng kia.)
1 はこんで
2 つたえて
3 ひろって
4 むかえて
Mondai 4 (Vấn đề 4)
Hãy chọn 1 trong 4 lựa chọn (1, 2, 3, 4) có ý nghĩa gần giống nhất với cụm từ được gạch chân.
(Ví dụ – れい)
でんしゃの なかで さわがないで ください。 (Xin đừng làm ồn trên tàu điện.)
1 でんしゃの なかで ものを たべないで ください。 (Xin đừng ăn uống trên tàu điện.)
2 でんしゃの なかで うるさく しないで ください。 (Xin đừng làm ồn trên tàu điện.)
3 でんしゃの なかで たばこを すわないで ください。 (Xin đừng hút thuốc trên tàu điện.)
4 でんしゃの なかで きたなく しないで ください。 (Xin đừng làm bẩn trên tàu điện.)
(Cách trả lời ví dụ: Chọn ① ● ③ ④)
- バスが しゅっぱつしました。 (Xe buýt đã khởi hành.)
1 バスが とまりました。 (Xe buýt đã dừng lại.)
2 バスが つきました。 (Xe buýt đã đến.)
3 バスが でました。 (Xe buýt đã đi ra.)
4 バスが まがりました。 (Xe buýt đã rẽ.) - もっと ていねいに かいて ください。 (Xin hãy viết một cách lịch sự hơn.)
1 もっと おおきく かいて ください。 (Xin hãy viết to hơn.)
2 もっと きれいに かいて ください。 (Xin hãy viết đẹp hơn.)
3 もっと ふとく かいて ください。 (Xin hãy viết dày hơn/đậm hơn.)
4 もっと かんたんに かいて ください。 (Xin hãy viết đơn giản hơn.) - あには えが じょうずです。 (Anh trai vẽ giỏi.)
1 あには えが じょうずです。 (Anh trai vẽ giỏi.)
2 あには えが きらいです。 (Anh trai ghét vẽ.)
3 あには えが へたです。 (Anh trai vẽ kém.)
4 あには えが すきです。 (Anh trai thích vẽ.)
Mondai 5 (Vấn đề 5)
Hãy chọn 1 trong 4 lựa chọn (1, 2, 3, 4) có cách sử dụng cụm từ (thành ngữ) tốt nhất.
(Ví dụ – れい)
へやを ぜんぶ すてて ください。 (Xin hãy vứt bỏ tất cả trong phòng.)
1 へやを ぜんぶ すてて ください。 (Xin hãy vứt bỏ tất cả trong phòng.)
2 ひどい ことを するのは すてて ください。 (Xin đừng làm những điều tồi tệ.)
3 ここに いらない ものを すてて ください。 (Xin hãy vứt bỏ những thứ không cần thiết ở đây.)
4 がっこうの ほかを かばんに すてて ください。 (Xin hãy vứt bỏ những thứ ngoài trường học vào cặp.)
(Cách trả lời ví dụ: Chọn ① ② ● ④)
- るす (Rusu – vắng nhà)
1 さいきん いそがしくて、しごとが るすに なりません。 (Gần đây bận rộn nên tôi không thể vắng mặt công việc.)
2 あの デパートは きょうは るすです。 (Cửa hàng bách hóa đó hôm nay vắng khách.)
3 この こうさくてには るすの せきがあります。 (Ở ngã tư này có chỗ ngồi vắng.)
4 ともだちの いえに いったら るすでした。 (Khi đến nhà bạn, nhà đó vắng người.) - しんせつ (Shinsetu – tử tế, thân thiết)
1 この りょうりは からだに とても しんせつですよ。 (Món ăn này rất tử tế với cơ thể.)
2 コンビニで 何でも かえるので とても しんせつです。 (Vì có thể mua mọi thứ ở cửa tiện lợi nên rất tử tế.)
3 この びょういんの おじいさんは とても しんせつですよ。 (Ông lão ở bệnh viện này rất tử tế.)
4 わたしの ははは にわの はなに とても しんせつです。 (Mẹ tôi rất tử tế với hoa trong vườn.) - にかい (Nikai – tầng hai)
1 かぜを ひいたので、こえが にかいです。 (Vì bị cảm nên giọng tôi bị (âm thanh) hai lần.)
2 くらい みちを 一人で あるくのは にかいです。 (Đi bộ một mình trên con đường tối là (tầng hai).)
3 にもつが おもかったので、うでが にかいです。 (Vì hành lý nặng nên cánh tay tôi bị (tầng hai).)
4 この くすりは とても にかいです。 (Thuốc này rất (tầng hai).)

