








Giới Thiệu Sách: Thaolejp N1 Cẩm Nang Ngữ Pháp – Chinh Phục Các Cấu Trúc Ngữ Pháp Tiếng Nhật Trình Độ Cao Nhất
Trong hành trình chinh phục JLPT N1, nếu từ vựng là kho tàng, thì Ngữ Pháp chính là chiếc chìa khóa mở cánh cửa giao tiếp và hiểu sâu sắc văn phong tiếng Nhật phức tạp. “Thaolejp N1 Cẩm Nang Ngữ Pháp” là tài liệu được biên soạn chuyên biệt nhằm hệ thống hóa toàn bộ kiến thức ngữ pháp trình độ N1 một cách chi tiết, dễ hiểu và bám sát cấu trúc đề thi nhất.
Cuốn cẩm nang này tập trung làm rõ hơn 150 cấu trúc ngữ pháp N1 trọng điểm, từ những mẫu câu thường gặp đến các cấu trúc mang sắc thái ý nghĩa tinh tế, khó phân biệt nhất (như các dạng trợ từ, liên từ phức tạp, và các cách diễn đạt trang trọng, gián tiếp). Điểm mạnh của sách nằm ở cách trình bày khoa học: mỗi cấu trúc ngữ pháp đều đi kèm với:
- Giải thích ý nghĩa rõ ràng bằng tiếng Việt.
- Phân biệt chi tiết với các cấu trúc có nghĩa tương tự (Điểm yếu lớn nhất của nhiều sĩ tử N1).
- Ví dụ minh họa thực tế và sát với ngữ cảnh thi cử.
- Bài tập ứng dụng đa dạng (trắc nghiệm, điền vào chỗ trống) giúp người học củng cố kiến thức ngay lập tức.
Với phương pháp giảng giải sâu sắc và dễ tiếp cận của tác giả Thảo Lê, “Thaolejp N1 Cẩm Nang Ngữ Pháp” không chỉ giúp bạn nắm vững ngữ pháp để làm tốt phần Ngữ pháp và Đọc hiểu trong kỳ thi, mà còn trang bị nền tảng vững chắc để bạn tự tin sử dụng tiếng Nhật chuẩn xác và tự nhiên ở cấp độ cao nhất. Đây là cuốn sách không thể thiếu trong bộ sưu tập ôn luyện N1 của bạn.
Trang Bìa (Ảnh 2)
THAOLEJP
Học sâu – Nhớ lâu – Thi đậu
CẨM NANG NGỮ PHÁP N1
- Giải thích và ví dụ minh họa dễ hiểu
- Bài tập ôn tập đa dạng
- Video luyện nghe và phân tích chi tiết
Tài liệu mùa thi 2024
Bài Tập Thực Hành (Ảnh 1)
THAOLEJP
BÀI TẬP 1.1 (10 câu)
Vấn đề 1: Chọn từ hoặc trợ từ thích hợp nhất (1, 2, 3, 4) để điền vào chỗ trống trong câu sau.
- Chúng ta không thể nào loại bỏ được điều làm phiền lòng từ đầu ( ) có được mong ước mà mình yêu thích.
- Việc giao thương nước ngoài ( ) đã góp phần rất lớn vào việc mua bán và trao đổi hoa văn giữa Anh và Nhật Bản.
- Dù đối xử tử tế với bữa tiệc ( ), cô ấy lại thích người khác hơn.
- Luật sư của tôi đã chỉ ra rằng ( ) không nên để lộ ý kiến cá nhân về các vụ việc.
- Nếu bị đối diện trực tiếp, những người có tính cách tốt nhất ( ) sẽ bộc lộ ra những mặt xấu khó chấp nhận.
- Người phụ nữ luôn kìm nén đó ( ) đã đột phá quầy hàng bán đồ giảm giá của cửa hàng đồ cổ.
- Việc di chuyển động vật hoang dã sang các vùng đất rộng lớn hơn ( ) là điều chắc chắn.
- Anh ấy đã không xin lỗi khi bị mắng ( ). Thế nên hơi khó chịu.
- Lượng thực vật và rau củ có thể lấy được là 130 gram ( ) là đủ rồi.
- Xin hãy đọc kỹ hướng dẫn an toàn và sử dụng phanh tay ( ) trước khi vận hành.
Mục Lục Chương 1: Tiền Tố Gốc (Ảnh 3, 4, 5)
CHƯƠNG 1: TIỀN TỐ GỐC
Đây là phần học về các Trợ từ (助詞) và các liên từ cơ bản.
- 〜てからに: (Sau khi làm A, chắc chắn B xảy ra)
- Ví dụ: Sau khi kiểm tra sức khỏe kỹ lưỡng, tôi mới yên tâm.
- Ví dụ: Hãy cố gắng hết sức cho đến cuối cùng.
- 〜に+でも: (Dù là A, nhưng B cũng được)
- Ví dụ: Tôi có tài liệu cần vào tuần trước, nhưng dù không gấp thì tuần sau tôi cũng xử lý được.
- 〜の+に: (Dùng trong câu liệt kê các thành phần không thể thiếu)
- Ví dụ: Muối, giấm, đường, xì dầu, miso là những gia vị không thể thiếu khi nấu ăn Nhật.
- 〜へと+と:
- Ví dụ: Loài hoa có màu trắng tinh khiết dần chuyển sang màu hồng nhạt là loài hoa quý hiếm.
- Ví dụ: Ban nhạc nổi tiếng Nhật Bản “Z” đang mở rộng hoạt động ra toàn thế giới bằng cách tổ chức concert tại châu Âu.
- 〜へと+の:
- Ví dụ: Cảm xúc của bạn trai đã nguội lạnh.
- 〜のも+の:
- Ví dụ: Năm ngoái, lễ hội hóa trang đã có hàng triệu người ghé thăm.
- 〜だけ:
- Ví dụ: Nếu sử dụng máy lạnh, tiền điện có thể vượt quá 2 man yên.
- 〜だけ: (Chỉ vì điều kiện A mà B xảy ra/tồn tại)
- Ví dụ: Thật sự rất vui vì đã thấy được sự nỗ lực của anh ấy.
- 〜と: (Nếu A xảy ra, B cũng xảy ra theo)
- Ví dụ: Công việc được giao cho tôi, tôi cảm thấy không bị bỡ ngỡ và lo lắng như khi nhận việc ở nơi khác.
- 〜の: (Sự việc được thực hiện bởi đối tượng)
- Ví dụ: Tôi rất thích món hamburger mẹ làm, và thường được mẹ làm cho.
- 〜てから+では: (Nếu đã qua thời điểm A thì B sẽ không thể thực hiện được)
- Ví dụ: Nếu để quá lâu mà không chữa trị, nó sẽ ảnh hưởng đến hệ sinh thái biển.
- Ví dụ: Việc tôi viết quá nhiều trong lần trước đã gây ra gánh nặng cho sức khỏe, nên lần này tôi sẽ không viết quá nhiều nữa.
- 〜て+は:
- Ví dụ: Nếu muốn xem toàn bộ các bức tranh được trưng bày tại bảo tàng nghệ thuật này, nửa ngày là không đủ.
- Ví dụ: Thời gian thi là 40 phút, nhưng nếu làm không kịp thì bạn có thể xin thêm 80 phút không?
- 〜と+でも:
- Ví dụ: Có một người chồng (người bạn đời) có thể coi là đồng sự trong cách sống của anh ấy.
- 〜にと: (Dùng trong câu mua sắm)
- Ví dụ: Tôi đã mua bánh quy trà sữa đang được ưa chuộng làm quà cho gia đình.
- Ví dụ: Vật phẩm này, đồ chiên rán cũng có thể sử dụng được.
- 〜のは/〜には:
- Ví dụ: Giao toàn bộ công việc này cho Tanaka nhân viên mới là điều không thể.
- Ví dụ: Quảng cáo của chương trình sẽ được chiếu trong thời gian nghỉ giải lao.
- 〜は〜で:
- Ví dụ: Người lớn thì có đủ loại vấn đề phải đối mặt.
- Ví dụ: Nếu bắt đầu những công việc vặt vãnh như tính toán số lượng, thì nó cũng sẽ có mặt trái của nó.
- 〜を〜で:
- Ví dụ: Tôi sẽ không để ước mơ của mình kết thúc trong sự bất lực.
- 〜くらい(ぐらい)の: (Khoảng mức độ A)
- Ví dụ: Bạn có thể mua chiếc máy có giá 100 vạn yên không?
- Ví dụ: Cú đánh bóng đó có lẽ là cú đánh của anh ấy.
- 〜だけ:
- 19.1. 〜が〜だけに: (Vì A nên B)
- Ví dụ: Vì đối thủ quá mạnh nên trận đấu căng thẳng.
- Ví dụ: Vì thời điểm tốt nên được nhiều người quen biết.
- 19.2. 〜だけだ: (Chỉ có thế thôi)
- Ví dụ: Mẹ tôi chỉ lắng nghe mà không nói gì.
- 19.3. だけで: (Chỉ bằng cách A)
- Ví dụ: Anh ấy không nói ra miệng, nhưng có vẻ như đã cố gắng rất nhiều.
- 19.4. 〜だけでは: (Nếu chỉ có A thì không đủ)
- Ví dụ: Tôi nghĩ tiền lương hưu quốc dân không đủ để trang trải cuộc sống khi về già.
- 19.1. 〜が〜だけに: (Vì A nên B)
Bài Tập (Ảnh 1)
Tiếp theo các cấu trúc ngữ pháp:
19.5. 〜だけででも:
Có thể bạn cũng muốn đọc thêm các cuốn sách sau:
- Ví dụ: Hình ảnh chiếc xe tải chất đầy vải vóc giữa mùa hè khiến tôi cảm thấy nóng bức.
19.6. 〜だけのこと:
- Ví dụ: Tôi có thể giữ tài liệu này vì nó là của bạn.
- Ví dụ: Tôi không thể kiểm tra xem bức ảnh đó có được chụp thật hay không.
19.7. 〜というだけ: (Chỉ đơn giản là…)
- Ví dụ: Món tráng miệng đó không phải là không ngon sao?
- Ví dụ: Anh ấy nói “Quốc tế hóa” nhưng thực chất chỉ là muốn đi du lịch nước ngoài thôi!
20. 〜ほど:
- 20.1. 〜にもほどがある: (Quá mức, không còn giới hạn)
- Ví dụ: Việc cằn nhằn đó thật quá đáng.
- Ví dụ: Người ta thường nói “thích mèo quá!” (khi thấy hành vi quá mức).
- 20.2. 〜ほど:
- Ví dụ: Cũng có người đi học ở ngôi trường dành cho những người lười biếng.
21. 〜までに:
- Ví dụ: Diễn xuất một cách chính xác bằng cách phát huy tối đa khả năng bẩm sinh.
22. 〜ままに:
- 22.1. 〜ままに・〜ままに:
- Ví dụ: Tôi đã muốn mua một chiếc túi đắt tiền nhưng đã bỏ qua vì sợ nhân viên cửa hàng sẽ nói gì.
- Ví dụ: Kể từ khi tốt nghiệp trung học, tôi chưa từng gặp lại Mori-san.
- Ví dụ: Do kỹ thuật số phát triển, thông tin mà người tiêu dùng nhận được trong một ngày lớn hơn rất nhiều, và nhiều quảng cáo vẫn tồn tại mà không bị loại bỏ.
- 22.2. 〜ままになっている:
- Ví dụ: Có những món đồ giải trí thú vị mà người Nhật chưa biết đến!
23. 〜も:
- 23.1. 〜も:
- Ví dụ: Dù là gì đi nữa, tôi cũng cảm thấy buồn.
- Ví dụ: Những người ở độ tuổi 40 sau khi đã kết hôn cũng bước vào độ tuổi trung niên.
- 23.2. 〜も:
- Ví dụ: Khoảng 20 nhân viên bảo vệ là đủ.
- Ví dụ: Nhiều người cảm thấy cô đơn, buồn bã, và chỉ có khoảng 2-3 người bạn thân thiết.
24. 〜で:
- Ví dụ: Nếu là vấn đề đó, tôi sẽ giải quyết với Tanaka ở nhà.
- Ví dụ: Về thủ tục cần thiết cho nhân viên mới, tôi sẽ xử lý theo cách của công ty.
25. 〜から:
- Ví dụ: Tôi đã đưa lá thư đó cho Suzuki.
- Ví dụ: Murata từ phòng nhân sự sẽ báo cáo về việc điều chuyển nhân sự.
26. 〜からある・からにする:
- Ví dụ: Người chủ nuôi đã dễ dàng nhấc vật nặng hơn 10kg lên.


