TẢI FREE sách Giáo Trình Phân Tích Chuyên Sâu Ngữ Pháp Theo Giáo Trình Hán Ngữ 6 Cuốn

TẢI FREE sách Giáo Trình Phân Tích Chuyên Sâu Ngữ Pháp Theo Giáo Trình Hán Ngữ 6 Cuốn

TẢI FREE sách Giáo Trình Phân Tích Chuyên Sâu Ngữ Pháp Theo Giáo Trình Hán Ngữ 6 Cuốn là một trong những Tài liệu và Sách học tiếng Trung Quốc đáng đọc và tham khảo. Hiện TẢI FREE sách Giáo Trình Phân Tích Chuyên Sâu Ngữ Pháp Theo Giáo Trình Hán Ngữ 6 Cuốn đang được Tư Vấn Tuyển Sinh chia sẻ miễn phí dưới dạng file PDF.

=> Bạn chỉ cần nhấn vào nút “Tải tài liệu” ở phía bên dưới là đã có thể tải được về máy của mình rồi.

Lưu ý quan trọng

Bên dưới đây mình có spoil 1 phần nội dung trong tài liệu để bạn tham khảo trước về nội dung tài liệu / Sách. Để xem được full nội dung thì bạn hãy nhấn vào nút “Link tải PDF” ở trên để tải bản đầy đủ về nhé

GIỚI THIỆU SÁCH: GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH CHUYÊN SÂU NGỮ PHÁP THEO GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 6 CUỐN

Tựa đề: Giáo trình Phân tích Chuyên sâu Ngữ pháp theo Giáo trình Hán ngữ 6 cuốn – Bước đột phá trong việc làm chủ cấu trúc tiếng Trung

Mở đầu:

Tiếng Trung hiện đại không chỉ là một ngôn ngữ giao tiếp thông thường mà còn là chìa khóa mở ra cánh cửa văn hóa và cơ hội kinh tế rộng lớn. Để chinh phục ngôn ngữ này, việc nắm vững ngữ pháp là yếu tố then chốt. Tuy nhiên, nhiều người học thường gặp khó khăn khi chỉ học ngữ pháp một cách thụ động, thiếu chiều sâu trong việc lý giải các cấu trúc phức tạp.

Nhận thức được khoảng trống đó, cuốn “Giáo trình Phân tích Chuyên sâu Ngữ pháp theo Giáo trình Hán ngữ 6 cuốn” ra đời như một cẩm nang toàn diện, được thiết kế đặc biệt để đi sâu vào cấu trúc ngữ pháp của bộ giáo trình Hán ngữ kinh điển (Thường được biết đến với tên gọi Hán ngữ 6 cuốn hoặc giáo trình Đại học), vốn là nền tảng cho hầu hết các chương trình giảng dạy tiếng Trung tại Việt Nam và trên thế giới.

I. Đối tượng và Mục đích:

Cuốn sách này không chỉ dành cho những người đang theo học bộ Hán ngữ 6 cuốn mà còn là tài liệu không thể thiếu cho bất kỳ ai muốn xây dựng nền tảng ngữ pháp tiếng Trung vững chắc từ cấp độ sơ cấp đến trung cấp.

Mục đích chính:

  1. Làm rõ các quy tắc: Đi sâu giải thích chi tiết, tường tận từng cấu trúc ngữ pháp đã xuất hiện trong 6 cuốn giáo trình chính thống.
  2. Chuyển hóa kiến thức thụ động thành chủ động: Giúp người học không chỉ “biết” mà còn “hiểu” được tại sao lại sử dụng cấu trúc đó trong ngữ cảnh cụ thể.
  3. Cung cấp công cụ phân tích: Trang bị cho người học khả năng tự mình phân tích và nhận diện lỗi sai, từ đó nâng cao độ chính xác trong giao tiếp và viết lách.

II. Nội dung và Phương pháp tiếp cận Đột phá:

Điểm mạnh cốt lõi của giáo trình này nằm ở phương pháp tiếp cận đa chiều và chuyên sâu, vượt xa phần giải thích ngữ pháp cơ bản có trong sách gốc.

1. Phân tích Cấu trúc Logic:

Mỗi đơn vị ngữ pháp được trình bày theo một cấu trúc logic chặt chẽ:

  • Giới thiệu Cấu trúc: Nhắc lại mẫu câu cơ bản từ giáo trình gốc (Ví dụ: cấu trúc “把”, các loại bổ ngữ, các liên từ phức tạp).
  • Phân tích Chức năng: Giải thích vai trò ngữ pháp cụ thể của thành phần trong câu (ví dụ: tại sao “V + 得 + Cổ” lại dùng trong câu này mà không dùng câu khác).
  • So sánh Đối chiếu: Đặt các cấu trúc tương tự hoặc dễ gây nhầm lẫn cạnh nhau để làm rõ sự khác biệt về sắc thái ý nghĩa và quy tắc sử dụng (ví dụ: so sánh sự khác biệt giữa “会, 能, 可以”).

2. Đào sâu vào Ngữ cảnh (Contextual Depth):

Ngữ pháp không tồn tại độc lập. Cuốn sách tập trung vào việc đặt các cấu trúc vào ngữ cảnh thực tế thông qua các ví dụ phong phú, được chọn lọc kỹ lưỡng từ các bài hội thoại và đoạn văn chuyên sâu của giáo trình gốc. Điều này giúp người học thấy được sự linh hoạt và tính ứng dụng thực tiễn của ngữ pháp.

3. Khám phá Chi tiết Tiểu tiết và Ngoại lệ:

Điểm khiến cuốn sách trở nên “chuyên sâu” chính là việc khai thác những chi tiết nhỏ nhất mà sách giáo khoa thường bỏ qua:

  • Trường hợp giới hạn sử dụng: Khi nào thì không được phép dùng cấu trúc này?
  • Sắc thái biểu cảm: Cấu trúc này mang lại cảm xúc gì cho người nói (thân mật, trang trọng, nghi vấn)?
  • Phân tích thành phần câu: Nhận diện vai trò ngữ pháp của từng từ, từng cụm từ trong câu phức tạp, bao gồm cả các yếu tố liên kết và bổ sung.

4. Hệ thống Bài tập Vận dụng Chuyên sâu:

Để củng cố kiến thức, mỗi phần ngữ pháp đều đi kèm với hệ thống bài tập được thiết kế theo cấp độ tăng dần:

  • Bài tập điền khuyết có phân tích: Yêu cầu người học không chỉ điền từ đúng mà còn phải giải thích lý do chọn lựa.
  • Bài tập Sắp xếp câu phức tạp: Luyện tập khả năng xây dựng câu dài, sử dụng nhiều mệnh đề phụ.
  • Bài tập Viết theo mẫu: Khuyến khích người học tự tạo câu mới dựa trên cấu trúc đã học.

III. Lợi ích Vượt trội khi sử dụng Giáo trình:

Sử dụng “Giáo trình Phân tích Chuyên sâu Ngữ pháp theo Giáo trình Hán ngữ 6 cuốn” sẽ mang lại những lợi ích rõ rệt:

  1. Phá bỏ rào cản ngữ pháp: Biến những cấu trúc tưởng chừng phức tạp trở nên logic và dễ tiếp cận hơn.
  2. Chuẩn bị cho các kỳ thi năng lực (HSK/TOCFL): Với độ bao phủ ngữ pháp rộng và chiều sâu phân tích, cuốn sách là công cụ ôn luyện lý tưởng cho các cấp độ HSK 4 đến HSK 6.
  3. Nâng cao kỹ năng Viết và Dịch thuật: Người học có thể tự tin hơn trong việc diễn đạt ý tưởng phức tạp một cách chính xác và tự nhiên như người bản xứ.

Kết luận:

“Giáo trình Phân tích Chuyên sâu Ngữ pháp theo Giáo trình Hán ngữ 6 cuốn” không phải là một cuốn sách tham khảo ngữ pháp thông thường, mà là một “Phòng thí nghiệm Ngữ pháp” dành cho người học nghiêm túc. Bằng cách lật mở từng lớp lang, chi tiết nhỏ nhất của cấu trúc tiếng Trung, cuốn sách hứa hẹn sẽ giúp bạn không chỉ học xong 6 cuốn giáo trình mà còn thực sự làm chủ ngữ pháp, đặt nền móng vững chắc cho hành trình chinh phục tiếng Trung đỉnh cao.


NỘI DUNG TỔNG HỢP TỪ GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH CHUYÊN SÂU NGỮ PHÁP THEO GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 6 CUỐN

LỜI NÓI ĐẦU

Sách ngữ pháp tiếng Trung trên thị trường có nhiều và cung rất đa dạng về trình độ học tập. Nhưng NP BOOKS vẫn quyết định cho ra cuốn “GIÁO TRÌNH PHÂN TÍCH CHUYÊN SÂU NGỮ PHÁP THEO GIÁO TRÌNH HÁN NGỮ 6 CUỐN”. Đây là cuốn sách có định hướng phân tích sâu các mảng ngữ pháp tiếng Trung nói chung và các mảng ngữ pháp được nhắc đến trong bộ giáo trình Hán ngữ 6 cuốn của Đại học ngôn ngữ và văn hóa Bắc Kinh.

Cuốn sách ra đời do định hướng soạn bởi thầy Nhật Phạm và thầy Hạ Bắc Sinh dưới sự hỗ trợ của nhóm biên tập NP BOOKS, giúp học viên học theo giáo trình Hán ngữ này nắm chắc và sâu hơn về ngữ pháp tiếng Trung phục vụ cho học tập và cũng việc dùng chúng. Cuốn sách biên soạn theo giáo trình Hán ngữ ANH NGỮ PHÁP nên rất phù hợp cho những anh chị giáo viên dạy theo giáo trình Hán ngữ tham khảo, bao tin liệu giảng dạy.

Sách phù hợp với mọi đối tượng từ cơ bản đến nâng cao, bao gồm các điểm ngữ pháp từ Hán ngữ 1 đến Hán ngữ 6 và có sự phân lớp ngữ pháp cho những bạn học không làm quen giáo viên hướng dẫn. Để giúp người học thực hành nên cuốn sách này có thêm các phần bài tập được biên soạn theo các cuốn sách tài liệu riêng. Người học nên mua kèm để được kiến thức tốt hơn.

Trong quá trình biên soạn, chú biến và đồng chủ biên có tham khảo nhiều tài liệu của các tác giả trước nhiều kinh nghiệm, đôi chút và làm mới theo định hướng riêng của mình. Chủ biên xin chân thành cảm ơn những nguồn tài liệu quý báu của người đi trước.

Quá trình biên soạn có sự giúp đỡ nhiệt tình của các bạn biên tập viên của NP BOOKS như Nguyễn Hà Nhiên, Khương Thị Thu, Trang… chủ biên xin chân thành cảm ơn các bạn đã hỗ trợ hết mình để cuốn sách nhanh được hoàn thành.

Sách đầu biên soạn không tránh khỏi sai sót, mong quý độc giả phản hồi để lần tái bản được hoàn thiện hơn.


CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP 1: TRẠNG NGỮ (状语 – Zhuàngyǔ)

Trong tiếng Trung, trạng ngữ là thành phần ngữ pháp đứng trước bổ ngữ cho động từ và tính từ trong câu. Trạng ngữ thường do phó từ, tính từ, kết cấu giới từ và một số danh từ biểu thị thời gian, nơi chốn, cảm xúc, đảm nhiệm.

Trạng ngữ thường được dùng để biểu thị: thời gian, nơi chốn, phương thức, phạm vi của hành động và mức độ của tính chất, trạng thái. Dựa vào vai trò mà trạng ngữ trong tiếng Trung được chia thành một số loại chính như sau:

  • Trạng ngữ chỉ thời gian;
  • Trạng ngữ chỉ nơi chốn;
  • Trạng ngữ chỉ mức độ;
  • Trạng ngữ chỉ phương thức.

Ví dụ (VD):

  1. Trạng ngữ chỉ thời gian:
    • Wǒ míngtiān qù kàn péngyou. (Ngày mai tôi cũng bạn ra ngoài chơi.)
    • Wǒmen zài túshūguǎn kànshū. (Chúng tôi đọc sách trong thư viện.)
    • Wǒ hěn xǐhuan tā. (Tớ cực kỳ thích cô ấy.)
    • Xuéshēngmen liǎojiě dǎoláo shīzhǎng de wèntí. (Các em học sinh sôi nổi thảo luận vấn đề của giáo viên đưa ra.)

CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP 2: CÂU VỊ NGỮ ĐỘNG TỪ (动词谓语句 – Dòngcí Wèiyǔjù)

Cấu trúc cơ bản của Câu Hán ngữ:

Câu Hán được cấu thành từ 6 thành phần: Chủ ngữ (Chủ ngữ – CN), Vị ngữ (Vị ngữ – VN), Trạng ngữ (Trạng ngữ – TN), Bổ ngữ (Bổ ngữ – BN), Định ngữ (Định ngữ – DN), Vị tân ngữ (Vị tân ngữ – VTN).

  • Thông thường cấu trúc sẽ được sắp xếp thứ tự chủ ngữ đứng trước, vị ngữ đứng sau: CN + VN. Chủ ngữ thường là danh từ (DT), vị ngữ thường là động từ (ĐT) hoặc tính từ (TT).

Trật tự ngữ pháp trong câu tiếng Trung:

        (DN)+(DT)+(TN)+(ĐT/TT)+(BN+DN)+(TN)(DN)+(DT)+(TN)+(ĐT/TT)+(BN+DN)+(TN)
      

Trong đó:

  • DN: Định ngữ đặt trước chủ ngữ danh từ và tân ngữ, có tác dụng bổ nghĩa.
  • ĐT/TT: Động từ/tính từ là thành phần chính của vị ngữ; tân ngữ là thành phần liên đới của động từ; trạng ngữ tu sức cho động từ hoặc tính từ; bổ sung sau động từ và tân ngữ, bổ sung ý nghĩa cho động từ hoặc tính từ.

Ví dụ (VD) Minh họa cấu trúc cơ bản:

Chủ ngữ (CN)ĐNDTTNĐT/TTBNĐNTNVị ngữ
我 (Wǒ)喝 (hē)Hề. (Uống.)
Tôiuống.

Ví dụ thực tế về Câu vị ngữ động từ:

  • Wǒ bàba xīzǎo hòu mǎi le xīn yīfu. (Bố tôi hôm nay mua đã mới quần áo.)
    • Tạm dịch: Bố tôi hôm nay mua được một cái quần áo mới.

Lưu ý: Trong câu vị ngữ động từ, trạng ngữ có thể có thể là một chủ ngữ, vị ngữ, trạng ngữ, tân ngữ.

  • Câu vị ngữ động từ, động từ có thể có thể là một cụm chủ vị, tân ngữ: CN + VN
  • Câu vị ngữ động từ, động từ có thể đi trực tiếp với một tân ngữ: CN + VN + TN

Ví dụ về Phủ định và Trợ từ (CN + VN + TN):

  • CN + KHÔNG/KHÔNG (不/没) + ĐT + (TN)
    • VD: Nǐ bù xǐhuan dǎ lánqiú? (Anh có thích chơi bóng rổ không?)
    • VD: Māmā méi lái ma? (Mẹ có cố đi không?)

CHỦ ĐIỂM NGỮ PHÁP 3: HỎI THU NHU THẾ NÀO (Câu hỏi)

1. Phi – Câu hỏi Thi Phi (是非问 – Câu hỏi Có/Không)

Trợ từ nghi vấn “吗” thường dùng ở cuối câu trần thuật để biểu thị sự nghi vấn, thường không có trong tiếng Trung.

Cấu trúc: Câu khẳng định/Phủ định + 吗?

Ví dụ (VD):

  • Nǐ nǐ diđi xuéxí Hànyǔ ma? (Em trai cậu học tiếng Trung không?)
  • Nǐ bù xǐhuan chī máng guǒ de ma? (Cậu không thích ăn dứa à?)

2. Phản vấn – Câu hỏi Nghi vấn (反问句 – Câu hỏi tu từ)

Đây là dạng câu hỏi mà trợ từ nghi vấn “吗” cũng đứng cuối câu trần thuật để biểu thị sự nghi vấn, thường mang nghĩa trách cứ, chất vấn, biện giải. Dạng câu này thường dùng với: 是不是, 难道, 难道不是.

Ví dụ (VD):

  • Zhè ge shuài ge bú shì nán péngyou ma? (Anh chàng đẹp trai này không phải là bạn trai cậu sao?)

PHỤ LỤC: CÁCH ĐỌC CÁC CON SỐ (号码的读法)

Cách đọc các con số cơ bản trong tiếng Trung:

Số012345678910
Hán tự
Pinyinlíngèrsānliùjiǔshí
  • Chữ số trong số hiệu (mã số điện thoại, số nhà, biển số xe,…): đọc các chữ số cơ bản, có thể có bao nhiêu số đều phải đọc từng số một.

Lưu ý:

  • Số (1) trong mã số đọc thành “yāo”.
  • Số (2) trong mã số thường đọc là “liǎng”.

Ví dụ (VD):

  • 131 号/Số 131: yāo sān yī hào/Số 131
  • 213 号/Số 213: èr yāo hào/Số 213
  • 163353595: yāo liù sān wǔ sān wǔ jiǔ wǔ hào/Số 163353595
  • Khi hỏi số hiệu có thể dùng các cách sau:
    • …… 几号? (……. jǐ hào?)
    • Hoặc: …… 多少号? (……. duōshao hào?)