Tanki Master Drill Workbook N5+CD 5

TẢI FREE Tanki Master Drill Workbook N5+CD 5

TẢI FREE Tanki Master Drill Workbook N5+CD 5 là một trong những Tài liệu và Sách học tiếng Nhật Bản đáng đọc và tham khảo. Hiện TẢI FREE Tanki Master Drill Workbook N5+CD 5 đang được Tư Vấn Tuyển Sinh chia sẻ miễn phí dưới dạng file PDF.

=> Bạn chỉ cần nhấn vào nút “Tải tài liệu” ở phía bên dưới là đã có thể tải được về máy của mình rồi.

Mục lục

Lưu ý quan trọng

Bên dưới đây mình có spoil 1 phần nội dung trong tài liệu để bạn tham khảo trước về nội dung tài liệu / Sách. Để xem được full nội dung thì bạn hãy nhấn vào nút “Link tải PDF” ở trên để tải bản đầy đủ về nhé

Giới Thiệu Sách “Tanki Master Drill Workbook N5 + CD 5”

Trong thế giới học tiếng Nhật, việc chuyển từ lý thuyết sang thực hành nhuần nhuyễn là yếu tố quyết định sự thành công. Giáo trình “Minna no Nihongo” cung cấp nền tảng vững chắc, nhưng để đạt đến mức độ thành thạo, đặc biệt là trong các kỹ năng nghe và làm bài tập chuyên sâu, người học cần các tài liệu bổ trợ có tính thực hành cao. Cuốn sách “Tanki Master Drill Workbook N5 + CD 5” chính là một công cụ bổ trợ đắc lực, được thiết kế nhằm mục đích “rèn luyện tức thời” (Tanki Master) các kỹ năng thiết yếu cho trình độ N5.

1. Vị Thế Của “Tanki Master Drill” Trong Lộ Trình Học Tiếng Nhật

“Tanki Master Drill” không phải là một giáo trình học ngữ pháp từ đầu, mà là một sách bài tập chuyên sâu (Workbook), hoạt động hiệu quả nhất khi được sử dụng song song hoặc ngay sau khi người học đã hoàn thành khoảng 15-20 bài đầu tiên của giáo trình chính (Minna no Nihongo I, hoặc tương đương trình độ N5).

Mục tiêu cốt lõi của bộ sách này là giúp người học chuyển đổi kiến thức thụ động (những gì đã nghe/đọc được trong sách giáo khoa) thành kỹ năng chủ động, đặc biệt là khả năng phản xạ nhanh trong môi trường kiểm tra như JLPT. Phiên bản N5+CD 5 tập trung vào các cấu trúc và từ vựng nằm trong phạm vi năng lực N5.

2. Cấu Trúc Nội Dung Chuyên Biệt và Chuyên Sâu

Điểm khác biệt lớn nhất của “Tanki Master Drill” so với các sách bài tập thông thường là tính chất “Drill” – tức là luyện tập có hệ thống, lặp đi lặp lại trên một mẫu cấu trúc cho đến khi đạt được sự thuần thục.

a. Luyện Tập Theo Cấu Trúc Ngữ Pháp (Grammar Drilling):
Sách được chia thành các đơn vị bài học (thường tương ứng với các bài học trong giáo trình chính). Trong mỗi đơn vị, người học sẽ được cung cấp các bài tập tập trung vào một điểm ngữ pháp cụ thể (ví dụ: sử dụng thể て, câu điều kiện, các cách biểu thị thời gian, v.v.). Các bài tập này buộc người học phải áp dụng đúng quy tắc ngữ pháp mà không có nhiều sự trợ giúp từ bối cảnh hội thoại phức tạp.

b. Tăng Cường Kỹ Năng Nghe (Listening Comprehension Focus):
Sự hiện diện của CD 5 là một yếu tố then chốt. CD này chứa các đoạn hội thoại ngắn, câu đơn, hoặc các bài tập nghe điền từ, giúp người học làm quen với ngữ điệu, tốc độ nói tự nhiên của người bản xứ ở trình độ sơ cấp. Kỹ năng nghe hiểu là một phần quan trọng của kỳ thi JLPT N5, và việc luyện tập thường xuyên với CD giúp giảm thiểu căng thẳng khi đối diện với phần thi Nghe thực tế. Người học phải nghe và ghi lại thông tin chính xác, đây là bài tập rèn luyện sự tập trung cao độ.

c. Luyện Tập Từ Vựng Trong Ngữ Cảnh:
Mặc dù là sách ngữ pháp/nghe, “Tanki Master Drill” vẫn tích hợp từ vựng N5 một cách hiệu quả. Từ vựng không được liệt kê khô khan mà được lồng ghép vào các mẫu câu luyện tập, giúp người học ghi nhớ từ vựng đi kèm với chức năng ngữ pháp cụ thể của chúng, từ đó tăng cường khả năng sử dụng từ một cách chính xác.

3. Lợi Ích Vượt Trội Cho Người Học và Giảng Viên

Đối với người học tự học hoặc học viên tại các trung tâm, cuốn sách này mang lại lợi ích rõ rệt:

  • Tăng Tốc Độ Phản Xạ (Speed Mastery): Việc làm nhiều bài tập Drill giúp người học rút ngắn thời gian phân tích cấu trúc câu. Thay vì phải nhớ lại công thức, câu trả lời sẽ tự động bật ra, điều này cực kỳ quan trọng trong các bài thi giới hạn thời gian.
  • Đánh Giá Khoảng Trống Kiến Thức: Khi không thể hoàn thành bài tập hoặc thường xuyên mắc lỗi ở một dạng thức nào đó (ví dụ: Chia thể Te hoặc sử dụng trợ từ), người học có thể ngay lập tức xác định được lỗ hổng kiến thức của mình và quay lại ôn tập phần lý thuyết tương ứng.
  • Chuẩn Bị Thi JLPT N5: Nội dung của sách được căn chỉnh gần như hoàn hảo với cấu trúc và độ khó của bài thi N5, biến nó thành một công cụ tự kiểm tra cuối cùng trước ngày thi.

Đối với Giảng Viên:
Tài liệu này là một nguồn bài tập dồi dào. Giảng viên có thể dễ dàng chọn lựa các hoạt động nghe hoặc bài tập ngữ pháp để làm bài tập về nhà hoặc bài kiểm tra giữa kỳ. Sự phân chia theo bài học giúp việc tích hợp vào giáo án trở nên liền mạch, đảm bảo rằng học viên đã thực hành đủ mức độ cần thiết để sẵn sàng cho cấp độ N4.

Kết Luận

“Tanki Master Drill Workbook N5 + CD 5” là sự bổ sung hoàn hảo cho bất kỳ ai đang học tiếng Nhật theo khung chương trình N5. Nó không chỉ củng cố các kiến thức ngữ pháp cơ bản mà còn mài giũa kỹ năng nghe và tốc độ phản xạ. Bằng cách cung cấp các bài tập có mục tiêu rõ ràng và được hỗ trợ bởi CD nghe chất lượng, cuốn sách này giúp người học vượt qua ngưỡng cửa đầu tiên của tiếng Nhật một cách tự tin và vững vàng nhất.


短期マスター (Tanki Master)日本語能力試験ドリル (Nihongo Nouryoku Shiken Drill)N5丸人社編集部 編 (Ban Biên tập Maruzen)CD付 (Kèm CD)(Biểu tượng: にほんごのこ – Maruzen)


ii (Trang Giới Thiệu Nội Dung)この本で勉強する人へ (Kono hon de benkyou suru hito e – Dành cho người học cuốn sách này)◆ この本の特長 (Kono hon no Tokuchou – Đặc điểm của cuốn sách này)この『短期マスター 日本語能力試験ドリル N5』は、日本語能力試験で出題される**試験科目(文字・語彙、文法、読解、聴解)**をすべて1冊で勉強できる問題集です。短い日数ですべての科目を勉強できるのが特長です。問題の形式は日本語能力試験と同じ形式になっています。◆ この本の構成 (Kono hon no Kousei – Cấu trúc của cuốn sách này)・練習問題 (Renshuu Mondai – Bài tập Luyện tập)試験科目に合わせて「文字・語彙」「文法」「読解」「聴解」に分かれています。・まとめのテスト (Matome no Test – Bài kiểm tra Tổng hợp)試験の約半分の問題数でできています。
・CD練習問題・まとめのテストの、聴解問題の音声が入っています。実際の試験と同じように、問題を読こむための時間や書くための時間があります。・別冊 (Bessatsu – Sách riêng/Phụ lục)練習問題・まとめのテストの、解答と聴解用のスクリプトです。◆ この本の使い方便 (Kono hon no Tsukaikata – Cách sử dụng cuốn sách này)・試験対策の最初に (Shiken Taisaku no Saisho ni – Khi bắt đầu ôn luyện thi)日本語能力試験の勉強を始めようと思ったまずこの本の「練習問題」を解きましょう。それから、「まとめのテスト」(p.45~)を解きます。「練習問題」のそれぞれページの上には問題のタイプ(大問の分類)が書いてあります。答え合わせをするときに、得意なタイプ、苦手なタイプを見つけましょう。苦手な科目、苦手なタイプの問題は、ほかの問題集なども使って集中的に勉強しましょう。間違った問題はチェックしておくと、試験直前の勉強の役に立ちます。・試験対策の最後に (Shiken Taisaku no Saigo ni – Khi ôn luyện thi gần xong)それぞれの試験科目の問題集で日本語能力試験の勉強をしたあと、仕上げとしてこの本を使うこともできます。「まとめのテスト」は試験時間の半分の時間を自覚しで、解いてみましょう。・もう時間がない! という時に (Mou Jikan ga Nai! To Iu Toki ni – Khi không còn nhiều thời gian!)まず初めに、「まとめのテスト」を解きます。それから、間違いが多かった試験科目の「練習問題」を、何度も繰り返し解きましょう。わからないところは先生に聞いたり、参考書で調べたりしてします。
試験科目 (Shiken Kamoku)問題のタイプ (Mondai no Type)試験の問題数 (Shiken no Mondaisuu) (大問)「まとめのテスト」の問題数 (Matome no Test no Mondaisuu) (大問)文字・語彙(Moji/Goi)漢字読み (Kanji Yomi)126表記 (Hyouki)84文脈規定 (Bunmyaku Kitei)105文法 (Bunpou)言い換え表現 (Iikae Hyougen)53文の文法1 (Bun no Bunpou 1)168文の文法2 (Bun no Bunpou 2)53文章の文法 (Bunshou no Bunpou)11読解 (Dokkai)内容理解 (短文) (Naiyou Rikai – Tanbun)32内容理解 (中文) (Naiyou Rikai – Chuubun)11情報検索 (Jouhou Kensaku)11聴解 (Choukai)課題理解 (Kadai Rikai)74ポイント表現 (Pointo Hyougen)53発話表現 (Hatsuwa Hyougen)63即時応答 (Sokuji Outou)63


*この本に掲載した日本語能力試験の試験科目、問題数、試験時間の分取、表記の基準については『新し い「日本語能力試験」ガイドブック概要版と問題集 N4、N5編』(国際交流基金・日本国際教育支援協会編著 2009年発刊)を参考にしています。


2 (Trang 2)漢字読み (Kanji Yomi – Đọc Kanji)もんだい1 (Mondai 1)___ の ことばは ひらがなで どうかきますか。1・2・3・4から いちばん いいものを ひとつ えらんで ください。(Từ ngữ ___ được viết bằng hiragana như thế nào? Hãy chọn từ tốt nhất trong số 1, 2, 3, 4.)[1] あの 先生は わたしです。1 せんせい (Sensei)2 せんせい (Sensei)3 せんせん (Sensen)4 せんせ (Sense)[2] あした えいがかんは 休みです。1 やつみ (Yatsumi)2 やすみ (Yasumi)3 やすみ (Yasumi)4 やずみ (Yazumi)[3] この セーターは 二千九百円でした。1 にっせんきゅうひゃく (Nissen kyuuhyaku)2 にっせんくひゃく (Nissen kuhyaku)3 にせんきゅうびゃく (Nisen kyuubyaku)4 にせんきゅうひゃく (Nisen kyuuhyaku)[4] すみません、お金を わすれました。1 おかね (Okane)2 おかね (Okane)3 おがね (Ogane)4 おがね (Ogane)[5] 毎日、こうえんを さんぽします。1 まえにち (Maenichi)2 まいにち (Mainichi)3 めにち (Menichi)4 めいにち (Meinichi)[6] 右がわに としょかんが あります。1 みぎ (Migi)2 みき (Miki)3 ひたり (Hitari)4 ひだり (Hidari)[7] この しごとが 時間が かかります。1 しがん (Shigan)2 じっかん (Jikkan)3 じかん (Jikan)4 じかん (Jikan)[8] はしの うえで 電車が とまりました。1 でんしゃ (Densha)2 としよかん (Toshiyokan)3 びょういん (Byouin)4 きょうしつ (Kyoushitsu)[9] この なかで いちばん 安いのは どれですか。1 たかい (Takai)2 はやい (Hayai)3 やすい (Yasui)4 ちいさい (Chiisai)[10] あねに こどもが 生まれました。1 おまれました (Omaremashita)2 うまれました (Umaremashita)3 ゆまれました (Yumaremashita)4 いまれました (Imaremashita)[11] ど友だちに あそびに 来ます。1 どもだち (Domodachi)2 ともだち (Tomodachi)3 ともだち (Tomodachi)4 どもだち (Domodachi)[12] いしかわさんは いつも えいごの CDを 聞いています。1 かいて (Kaite)2 あいて (Aite)3 ひいて (Hiite)4 きいて (Kiite)[13] この クラスは 女の子が おおい です。1 おなのこ (Onanoko)2 おんなのこ (Onnanoko)3 おんなのこ (Onnanoko)4 おなのこ (Onanoko)[14] 水よう日の じゅぎょうは ありません。1 もくようび (Mokuyoubi)2 もくようび (Mokuyoubi)3 すいようび (Suiyoubi)4 すいようび (Suiyoubi)[15] すみません、もっと 長い コートは ありませんか。1 ながい (Nagai)2 たかい (Takai)3 ひくい (Hikui)4 みじかい (Mijikai)[16] きのうは えきに 人が たくさん いました。1 にん (Nin)2 ひと (Hito)3 じん (Jin)4 しと (Shito)


5 (Trang 5)表記 (Hyouki – Cách viết)もんだい2 (Mondai 2)___ の ことばは どうかきますか。1・2・3・4から いちばん いいものを ひとつ えらんで ください。(Từ ngữ ___ được viết như thế nào? Hãy chọn từ tốt nhất trong số 1, 2, 3, 4.)[1] ことしの なつは やまへ いきます。1 ヨ (Yo)2 出 (De)3 川 (Kawa)4 山 (Yama)[2] ほっかいどうは にほんの きたに あります。1 南 (Minami – Nam)2 西 (Nishi – Tây)3 北 (Kita – Bắc)4 東 (Higashi – Đông)[3] この テーブルは ごまんえんでした。1 五万円 (Goman’en)2 五万円 (Goman’en)3 五万内 (Goman’nai)4 五万円 (Goman’en)[4] へやに しゃわーは ありますか。1 ツェワー (Tsuewaa)2 シャワー (Shawaa)3 ツャワー (Tsuwā)4 シャワー (Shawaa)[5] となりの いえの ねこは あしが くらいです。1 足 (Ashi – Chân)2 目 (Me – Mắt)3 手 (Te – Tay)4 耳 (Mimi – Tai)[6] えいがかんて おもしろい えいがを みました。1 見ました (Miemashita)2 見ました (Miemashita)3 見ました (Miemashita)4 見ました (Miemashita)[7] わたしの すんで いる まちは みせが すくないです。1 居 (I)2 庁 (Chou)3 店 (Mise – Cửa hàng)4 苑 (En)[8] こんど、いっしょに レストランに 行きましょう。1 ルストランソ (Rusutoranso)2 ルストラン (Rusutoran)3 レストランソ (Resutoranso)4 レストラン (Resutoran)


7 (Trang 7)文脈規定 (Bunmyaku Kitei – Quy định Văn mạch/Điền từ)もんだい3 (Mondai 3)( )に なにを いれますか。1・2・3・4から いちばん いいものを ひとつ えらんで ください。(Bạn sẽ điền gì vào ( )? Hãy chọn từ tốt nhất trong số 1, 2, 3, 4.)[1] タクシーを ( )ください。1 のって (Notte – Lên xe)2 よんで (Yonde – Gọi)3 とって (Totte – Lấy)4 あって (Atte – Gặp)[2] いもうとは あかい ぼうしを ( )。1 とっています (Totte imasu)2 きています (Kite imasu – Đang mặc/đội)3 かかっています (Kakatte imasu)4 かぶっています (Kabatte imasu – Đang đội [mũ])[3] 「さようなら。」( ) あした。1 もう (Mou)2 どうも (Doumo)3 また (Mata)4 もっと (Motto)[4] めが わるいですかから、( )を かけます。1 ペン (Pen)2 コート (Kouto)3 ぼうし (Boushi)4 めがね (Megane – Kính mắt)[5] わたしは あさ シャワーを ( )。1 はいります (Hairimasu – Vào/Tắm)2 あびます (Abimasu)3 いれます (Iremasu)4 たべます (Tabemasu)[6] まいにち ( )に ほんごを べんきょうしますか。1 どれくらい (Dore kurai – Bao lâu)2 いくつ (Ikutsu – Bao nhiêu)3 いかが (Ikaga – Thế nào)4 どちらか (Dochiraka – Cái nào trong hai)[7] はしを ( )、かいものに いきます。1 とって (Totte)2 わたって (Watatte – Đi qua)3 いって (Itte)4 のぼって (Nobotte – Leo lên)[8] この ( )は、あまいですね。1 くだもの (Kudamono – Trái cây)2 ふく (Fuku – Quần áo)3 かぎ (Kagi – Chìa khóa)4 ふうとう (Fuutou – Phong bì)[9] かぜで ( )に いきました。1 がっこう (Gakkou – Trường học)2 としょかん (Toshokan – Thư viện)3 びょういん (Byouin – Bệnh viện)4 きょうしつ (Kyoushitsu – Lớp học)(Hình ảnh minh họa: Một người đang ngồi trong phòng khám/gặp bác sĩ).[10] こうえんの ( )に きっさてんが あります。1 そば (Soba – Bên cạnh)2 なか (Naka – Bên trong)3 した (Shita – Dưới)4 となり (Tonari – Kế bên)(Hình ảnh minh họa: Cảnh vật liên quan đến công viên/khu vực có quầy cà phê).


8 (Trang 8)[11] さいふを ( ) かもしれません。1 だした (Dashita – Đã lấy ra)2 わたした (Watashita – Đã đưa)3 かった (Katta – Đã mua)4 なくした (Nakushita – Đã làm mất)(Hình ảnh minh họa: Một người đang đứng cầm ví/túi xách và có vẻ đang tìm kiếm hoặc nhớ lại điều gì đó).[12] げんかんで くつを ( ) ください。1 ならべて (Narabetes – Sắp xếp)2 とって (Totte – Lấy)3 ぬいで (Nuide – Cởi ra)4 はいって (Haite – Mang vào)(Hình ảnh minh họa: Một cô gái đứng trước cửa ra vào/tủ giày, có một dấu hỏi bên cạnh cửa, ám chỉ việc cần làm gì với giày dép).


(Các trang tiếp theo (9) sẽ tiếp tục các câu hỏi liên quan đến Bài tập Ngữ pháp và Văn mạch).