sách Tiếng Hàn nhập môn cho người mới bắt đầu

TẢI FREE sách Tiếng Hàn nhập môn cho người mới bắt đầu

TẢI FREE sách Tiếng Hàn nhập môn cho người mới bắt đầu là một trong những Tài liệu và Sách học tiếng Hàn Quốc đáng đọc và tham khảo. Hiện TẢI FREE sách Tiếng Hàn nhập môn cho người mới bắt đầu đang được Tư Vấn Tuyển Sinh chia sẻ miễn phí dưới dạng file PDF.

=> Bạn chỉ cần nhấn vào nút “Tải tài liệu” ở phía bên dưới là đã có thể tải được về máy của mình rồi.

Lưu ý quan trọng

Bên dưới đây mình có spoil 1 phần nội dung trong tài liệu để bạn tham khảo trước về nội dung tài liệu / Sách. Để xem được full nội dung thì bạn hãy nhấn vào nút “Link tải PDF” ở trên để tải bản đầy đủ về nhé

PHẦN 1: GIỚI THIỆU SÁCH “NHẬP MÔN TIẾNG HÀN CHO NGƯỜI MỚI BẮT ĐẦU”

Khởi đầu vững chắc – Chinh phục tiếng Hàn từ những bước chân đầu tiên

Bạn đang ấp ủ dự định khám phá xứ sở Kim Chi qua ngôn ngữ? Bạn bị thu hút bởi những giai điệu K-Pop sôi động hay những thước phim truyền hình lãng mạn và muốn tự mình hiểu rõ ý nghĩa của chúng? Tuy nhiên, khi nhìn vào những ký tự hình khối của bảng chữ cái Hangeul, bạn cảm thấy bối rối và không biết phải bắt đầu từ đâu? Cuốn sách “Nhập môn Tiếng Hàn cho người mới bắt đầu” của tác giả Vũ Vũ Korea chính là chiếc chìa khóa vạn năng giúp bạn mở ra cánh cửa ngôn ngữ này một cách dễ dàng và hiệu quả nhất.

Nền móng là phần quan trọng nhất của một ngôi nhà, và trong việc học ngoại ngữ, giai đoạn nhập môn chính là nền móng đó. Cuốn sách này được biên soạn với triết lý: “Đơn giản hóa những điều phức tạp”. Thay vì nhồi nhét quá nhiều từ vựng hay ngữ pháp cao siêu, tác giả tập trung tối đa vào việc giúp người học làm chủ bảng chữ cái, quy tắc ghép âm và đặc biệt là hệ thống phát âm – vốn là “nỗi khiếp sợ” của không ít người học tiếng Hàn tại Việt Nam.

Điểm khác biệt tạo nên giá trị của cuốn sách:

  1. Hệ thống hóa khoa học: Cuốn sách dẫn dắt người học đi theo một lộ trình logic tuyệt đối: Từ các nguyên âm, phụ âm đơn lẻ đến cách ghép chúng lại thành một âm tiết hoàn chỉnh. Bạn sẽ không bao giờ cảm thấy bị “ngộp” kiến thức nhờ cách phân chia bài học nhỏ gọn, súc tích.
  2. Giải mã “ma trận” phát âm: Tiếng Hàn nổi tiếng với các quy tắc biến âm, nối âm và phụ âm cuối (Batchim) cực kỳ rắc rối. Cuốn sách này đã xuất sắc trong việc sơ đồ hóa và đưa ra các ví dụ so sánh trực quan. Những quy tắc như biến âm giữa phụ âm ‘p’ gặp ‘n’ thành ‘m’ hay cách đọc các phụ âm kép phức tạp được giải thích bằng tiếng Việt bình dân, dễ hiểu, giúp bạn có thể tự học mà không cần giáo viên bên cạnh.
  3. Hình ảnh minh họa trực quan: Với các sơ đồ vị trí đặt chữ (nguyên âm đứng, nguyên âm ngang), người học sẽ nắm vững quy tắc viết chữ chuẩn xác và đẹp mắt ngay từ đầu. Cuốn sách còn khéo léo lồng ghép các bảng luyện tập từ vựng căn bản, giúp bạn vừa học phát âm vừa tích lũy được vốn từ dùng trong đời sống.
  4. Sát thực tế và ứng dụng cao: Mọi ví dụ trong sách đều xoay quanh các từ vựng thông dụng nhất. Bạn sẽ gặp lại những từ quen thuộc như “Annyeong”, “Saram”, “Hakseng”… giúp tạo hứng thú và cảm giác gần gũi trong quá trình học.

Cuốn sách này dành cho ai?

  • Những người hoàn toàn chưa biết gì về tiếng Hàn và muốn tự học tại nhà.
  • Học sinh, sinh viên chuẩn bị du học hoặc làm việc tại các doanh nghiệp Hàn Quốc cần lấy lại căn bản cấp tốc.
  • Những người đã từng học qua nhưng bị hổng kiến thức về phát âm và quy tắc biến âm.

Học một ngôn ngữ mới là bắt đầu một cuộc đời mới. Với “Nhập môn Tiếng Hàn cho người mới bắt đầu”, hành trình chinh phục tiếng Hàn của bạn sẽ không còn là một thử thách đầy khó khăn mà trở thành một trải nghiệm thú vị và đầy cảm hứng. Hãy để cuốn sách này đồng hành cùng bạn, biến giấc mơ giao tiếp tiếng Hàn thành hiện thực!


PHẦN 2: TRÍCH XUẤT NỘI DUNG TỪ HÌNH ẢNH (CHÍNH XÁC KHÔNG CHỈNH SỬA)

Trang ~ 1 ~

I. Nhập môn.
A. 한글 ( CHỮ HÀN )
Trong tiếng Hàn, âm vị được chia làm nguyên âm và phụ âm. Nguyên âm có thể phát âm được một mình nhưng phụ âm thì không thể mà phải kết hợp với nguyên âm.
I. Nguyên âm (모음)

  • Chữ Hangeul có 21 nguyên âm, trong đó có 10 nguyên âm cơ bản và 11 nguyên âm mở rộng (còn gọi là nguyên âm ghép). Nguyên âm được viết theo trình tự trên dưới, trước sau, trái trước phải sau.
  • Bảng 10 nguyên âm cơ bản:
    (Bảng: a, ya, o, yo, ô, yô, u, yu, ư, i)
    => Những chữ cái như : ya, yo, yô, yu…. Thì đọc là : da, do, dô, du…
    Ngoài ra, các nguyên âm ghép được phát triển từ các nguyên âm cơ bản bằng cách thêm nét:
    Bảng 11 nguyên âm ghép:
    (Bảng: e, ye, ê, yê, oa, oe, uơ, uê, oe, uy, ui)
    Nguyên âm có các nguyên âm dạng đứng được tạo bởi các nét chính là nét thẳng đứng và nguyên âm dạng ngang được tạo bởi các nét chính dạng ngang.
    ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ : các nguyên âm này được gọi là nguyên âm đứng.
    ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ : các nguyên âm này được gọi là nguyên âm ngang.
    1. Nguyên âm đơn :
  • a : ㅏ phát âm là — a như trong tiếng Việt
  • ơ/o : ㅓ phát âm là — ơ hoặc — o tuỳ theo vùng địa lý, càng lên phía bắc thì phát âm là — o càng rõ. Trong các từ có kết thúc bằng — ㅓ|| thường được đọc là — o hoặc — ơ
    Ví dụ : 에서 = ê sơ hoặc ê so

Trang ~ 2 ~

안녕 = an nyong hoặc an nyong

  • ô : ㅗ phát âm là — ô như trong tiếng Việt,
  • u : ㅜ phát âm là — u như trong tiếng Việt
  • ư : ㅡ phát âm là — ư trong tiếng Việt.
  • i : ㅣ phát âm như — i trong tiếng Việt.
  • ê : ㅔ phát âm như — ê trong tiếng Việt nhưng mở hơn một chút.
  • e : ㅐ phát âm như — e trong tiếng Việt nhưng mở hơn nhiều, gần như — a mà cũng gần như — e
    2. Nguyên âm ghép :
    2.1. Ghép với — i :
    ㅣ + ㅏ = ㅑ : ya
    ㅣ + ㅓ = ㅕ : yơ
    ㅣ + ㅗ = ㅛ : yô
    ㅣ + ㅜ = ㅠ : yu
    ㅣ + ㅔ = ㅖ : yê
    ㅣ + ㅐ = ㅒ : ye
    2.2. Ghép với — u / ô :
    ㅗ + ㅏ = ㅘ : oa
    ㅗ + ㅐ = ㅙ : oe
    ㅜ + ㅓ = ㅝ : uơ
    ㅜ + ㅣ = ㅟ : uy
    ㅜ + ㅔ = ㅞ : uê
    2.3. Ghép với — I :
    ㅡ + ㅣ = ㅢ : ưi/ê/i
    ㅗ + ㅣ = ㅚ : uê
    Chú ý :
  • ㅢ : ưi được đọc là — ưi khi nó đứng đầu tiên trong câu hoặc từ độc lập, được đọc là — ê khi nó đứng ở giữa câu và được đọc là — i khi nó đứng ở cuối câu hoặc cuối của 1 từ độc lập.
  • ㅚ : uê được đọc là — uê cho dù cách viết là — ôi.
  • Các nguyên âm trong tiếng Hàn không thể đứng độc lập mà luôn có phụ âm không đọc  đứng trước nó khi đứng độc lập trong từ hoặc câu.
    Ví dụ: Chữ ㅣ (i) khi đứng 1 mình, không viết ㅣ mà phải thêm ㅇ vào và viết thành 이, tương tự với các nguyên âm khác.

Trang ~ 3 ~

II. Phụ âm (자음)
(Bảng phụ âm đơn: c/k, n, t, r, m, p, s, ng, ch, tr, kh, th, ph, h)
Hệ thống phụ âm của chữ Hangeul có tất cả 19 phụ âm, trong đó có 14 phụ âm cơ bản và 5 phụ âm đôi (kép).
– Bảng Phụ âm:
Trên đây là 14 phụ âm cơ bản của tiếng Hàn, gọi là những phụ âm đơn. Ngoài ra Tiếng Hàn còn có các phụ âm kép (tức là các phụ âm lặp lại chính nó) như sau:
ㄲ /kk/; Vẫn đọc là k nhưng phát âm mạnh hơi hơn
ㄸ /tt/; Vẫn đọc là t nhưng phát âm mạnh hơi hơn
ㅃ /pp/; Vẫn đọc là p nhưng phát âm mạnh hơi hơn
ㅆ /ss/; Vẫn đọc là s nhưng phát âm mạnh hơi hơn
ㅉ /ch/; Vẫn đọc là ch nhưng phát âm mạnh hơi hơn
b. Phụ âm bật hơi :
ㅊ : đọc là CH’ (chờ)
ㅋ : đọc là KH’ (khờ)
ㅌ : đọc là TH’ (thờ)
ㅍ : đọc là PH’ (phờ)
Chú ý : Ở phần trên là bảng chữ cái, nguyên âm và phụ âm. Các bạn nên học thuộc rồi mới học đến phần tiếp theo.

Trang ~ 4 ~

III. Cách Ghép Âm 음의 결합

  • Mỗi âm tiết trong hệ thống chữ Hangeul thường được tạo thành bởi ít nhất một phụ âm và một nguyên âm.
    (Các sơ đồ ghép âm: 아 가, 우 구, 육 국, 악 각, 위 귀, 와 과)
  • ㅏ, ㅑ, ㅓ, ㅕ, ㅣ : các nguyên âm này được gọi là nguyên âm đứng.
  • ㅗ, ㅛ, ㅜ, ㅠ, ㅡ : các nguyên âm này được gọi là nguyên âm ngang.
    => Khi kết hợp với nguyên âm dạng đứng, phụ âm đứng ở bên trái nguyên âm.
    Khi kết hợp với nguyên âm dạng ngang, phụ âm đứng ở phía trên nguyên âm.

Trang ~ 5 ~

IV. Cách phát âm phụ âm cuối (한국어 발음법)
Trong tiếng Hàn, phụ âm cuối cùng (phụ âm dưới cùng) được gọi là phụ âm cuối (받침). 받침 trong tiếng Hàn có nghĩa là giá đỡ, tức là nó sẽ nằm ở dưới cùng để đỡ những âm còn lại.
Có 2 dạng phụ âm cuối: phụ âm cuối đơn và đôi.
Trong tiếng Hàn có 7 âm ở vị trí phụ âm cuối sẽ được phát âm khi đọc là: ㄱ, ㄴ, ㄷ, ㄹ, ㅁ, ㅂ và ㅇ.

Trang ~ 6 ~

  • Các phụ âm khác khi sử dụng ở vị trí phụ âm cuối đều bị biến đổi cách phát âm và được phát âm theo 1 trong 7 âm đó.
    1.1. Khi các phụ âm ㄱ, ㅋ, ㄲ là phụ âm cuối thì ta chuyển về đọc toàn bộ thành ㄱ (k). Ví dụ: 속 (sôk), 부엌 (pu ok), 밖 (pak).
    1.2. Khi phụ âm ㄴ là phụ âm cuối chúng ta vẫn đọc là ㄴ (n). Ví dụ: 문 (mun), 손 (sôn).
    1.3. Khi các phụ âm ㄷ, ㅅ, ㅈ, ㅊ, ㅌ, ㅎ, ㅆ là phụ âm cuối ta chuyển hết toàn bộ thành ㄷ (t). Ví dụ: 옷 (ôt), 꽃 (ccôt), 끝 (ccut), 듣다 (tut ta).
    1.4. Khi phụ âm ㄹ là phụ âm cuối chúng ta đọc là ㄹ (l). Ví dụ: 말 (mal), 팔 (phal).
    1.5. Khi phụ âm ㅁ là phụ âm cuối ta đọc là ㅁ (m). Ví dụ: 엄마 (om ma), 사람 (sa ram).
    1.6. Khi phụ âm ㅂ, ㅍ là phụ âm cuối chúng ta chuyển toàn bộ thành ㅂ (p). Ví dụ: 입 (ip), 잎 (ip).
    1.7. Khi phụ âm ㅇ là phụ âm cuối chúng ta đọc là ㅇ (…ng). Ví dụ: 강 (cang), 공항 (cong hang).
    Lưu ý: đây chỉ là quy tắc phát âm khi phát âm, trong khi viết phải viết theo dạng nguyên mẫu.

Trang ~ 7 ~

V. Đọc và Viết 읽고쓰기
Khi viết cũng như khi đọc, trật tự các chữ cái là từ trái sang phải, từ trên xuống dưới.
Ví dụ: 가 = ㄱ + ㅏ : KA
무 = ㅁ + ㅜ : MU
선 = ㅅ + ㅓ + ㄴ : SƠN / SON
읽 = ㅇ + ㅣ + ㄹ + ㄱ : IK ( ÍCH )
Các nguyên tắc phát âm
1. Cách luyến âm: Trong 1 cụm từ khi chữ đứng trước kết thúc bằng 1 phụ âm mà chữ đứng sau bắt đầu bằng nguyên âm thì ta phải đọc luyến phụ âm cuối của chữ đứng trước sẽ được ghép thành phụ âm đầu của chữ đứng sau.
Ví dụ: 격 악 에 => 거 가 게
벗어요 => 버 서 요

Trang ~ 8 ~

2. Một số quy tắc biến âm khi đọc và nói tiếng Hàn:
a. Chữ đầu có phụ âm cuối là ㅂ mà chữ sau bắt đầu bằng phụ âm ㄴ hoặc ㅁ thì ㅂ được đọc là ㅁ. Ví dụ: 입니다 = 임니다.
b. Chữ đầu có phụ âm cuối là ㄱ mà chữ sau bắt đầu bằng phụ âm ㄴ hoặc ㅁ thì ㄱ được đọc là ㅇ. Ví dụ: 작년 = 장년.
c. Chữ đầu có phụ âm cuối là ㄷ mà chữ sau bắt đầu bằng phụ âm ㄴ hoặc ㅁ thì ㄷ được đọc là ㄴ. Ví dụ: 믿는다 = 민는다.
… (Các quy tắc d, e, f, g, h, i, j tương tự về biến đổi phụ âm giữa các âm tiết).